| Mục lục bài viết: |
|---|
| Bệnh viêm cột sống dính khớp |
| Lâm sàng |
| Cận lâm sàng |
| Chẩn đoán |
| Điều trị |
| Toàn trang |
IV. CHẨN ĐOÁN.
1. Tiêu chuẩn của Hội nghị quốc tế Roma 1968:
Gồm 5 tiêu chuẩn lâm sàng và triệu chứng X quang:
- Đau vùng lưng hạn chế vận động kéo dài trên 3 tháng.
- Đau hạn chế vận động lồng ngực.
- Hạn chế vận động cột sống thắt lưng.
- Hạn chế độ giãn nở lồng ngực.
- Tiền sử hay hiện tại có viêm mống mắt.
- X quang: viêm khớp cùng chậu 2 bên độ 3-4, hoặc hình ảnh cầu xương, dính cột sống.
Chẩn đoán xác định khi có một triệu chứng lâm sàng và một dấu hiệu X quang.
2. Tiêu chuẩn của Hội nghị thấp khớp quốc tế New York 1968.
- Có 3 tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn X quang:
- Hạn chế vận động vùng thắt lưng 3 tư thế cúi, ngửa nghiêng.
- Tiền sử hay hiện tại có đau cột sống lưng hoặc thắt lưng trên 3 tháng.
- Hạn chế độ giãn nở lồng ngực.
- X quang: viêm khớp cùng chậu hai bên giai đoạn 3-4.
Chẩn đoán xác định khi có một tiêu chuẩn lâm sàng và một tiêu chuẩn X quang. Nếu không có X quang chẩn đoán thì dựa vào 3 tiêu chuẩn lâm sàng.
3. Thực tế ở nước ta.
Do tổn thương ở cột sống thường xuất hiện muộn, không có điều kiện chụp X quang, chẩn đoán xác định nên dựa vào các yếu tố sau:
- Bệnh nhân nam giới trẻ tuổi.
- Đau và hạn chế vận động hai khớp háng.
- Đau và hạn chế vận động cột sống thắt lưng.
- Máu lắng tăng cao.
- Nếu có X quang: chỉ cần một tiêu chuẩn lâm sàng và một tiêu chuẩn X quang.
4. Thể lâm sàng.
4.1. Thể theo triệu chứng:
- Thể gốc chi: viêm khớp háng và gối sớm và nặng, sau mới đến cột sống, thường gặp ở người trẻ, tiên lượng xấu.
- Thể cột sống: dấu hiệu cột sống là chủ yếu, tiến triển chậm, di chứng nhẹ, thường phát bệnh ở tuổi 30.
- Thể không đau: cột sống cứng và dính dần, không có biểu hiện viêm và đau.
- Thể phối hợp với Viêm khớp dạng thấp: bệnh nhân có viêm thêm các khớp nhỏ ở hai bàn tay.
4.2. Thể theo cơ địa:
- Thể gặp ở nữ: triệu chứng thường nhẹ và kín đáo.
- Thể ở trẻ em dưới 15 tuổi: tiến triển nhanh, dính và biến dạng khớp trầm trọng.
- Thể ở người già: bệnh cảnh nhẹ dễ nhầm với thoái hóa cột sống.
4.3. Thể theo hình ảnh X quang:
- Thể không có dấu hiệu viêm khớp cùng chậu.
- Thể có hình ảnh cầu xương ở phía trước cột sống (chứ không phải 2 bên) gọi là thể Romanus.
- Thể có hình ảnh phá hủy khuyết xương.
5. Chẩn đoán phân biệt.
5.1. Đối với thể viêm khớp gốc chi:
- Lao khớp háng rất dễ nhầm, nếu chẩn đoán nhầm là lao khớp háng rồi cố định khớp sẽ nhanh chóng dẫn đến dính khớp. Phân biệt cần dựa vào tiền sử, hình ảnh viêm cùng chậu mà lao cột sống không có, khi cần thiết có thể sinh thiết màng hoạt dịch.
- Chảy máu trong khớp trong bệnh ưa chảy máu (hemophilie): bệnh cũng gặp ở nam giới trẻ tuổi, sưng đau nhiều đợt khớp gối sau vận động hoặc chấn thương. Phân biệt dựa vào tiền sử hay chảy máu, chọc dịch khớp có máu không đông, xét gnhiệm đông máu có nhiều rối loạn.
- Viêm khớp dạng thấp: phân biệt ở tuổi, giới, ở vị trí viêm khớp, dấu hiệu X quang và xét nghiệm đặc hiệu.
- Bệnh Goutte: gặp ở nam giới tuổi trung niên, viêm nhiều khớp, nổi u cục, acid uric trong máu tăng cao.
5.2. Đối với thể biểu hiện ở cột sống là chủ yếu.
- Viêm cột sống do vi khuẩn (lao, tụ cầu, thương hàn): thường chỉ tổn thương 1-2 đốt.
- Thoái hóa cột sống.
- Bệnh Scheuermann: đau và gù cột sống lưng không có biểu hiện viêm.
- Dị tật, di chứng chấn thương cột sống làn đau và hạn chế vận động.
- Bệnh viêm các khối cơ cạnh sống: viêm cơ, chấn thương, chảy máu trong cơ.
- Bệnh Forestier: xơ hóa dây chằng quanh cột sống tự phát.
5.3. Về mối liên quan giữa Viêm cột sống dính khớp với các bệnh khớp có HLA B27 (+).
Ngoài bệnh viêm cột sống dính khớp, một số bệnh khớp khác cũng có yếu tố HLA B27 (+) như:
- Hội chứng Reiter: viêm mắt, niệu đạo và khớp (viêm khớp phản ứng), bệnh này có HLA B27 (+) cao tới 80%.
- Bệnh viêm khớp vẩy nến: có 2 thể, thể các khớp nhỏ và thể cột sống, thể cột sống cũng có HLA B27 (+) với tỷ lệ cao.
- Viêm khớp mạn tính thiếu niên có một thể nặng về cột sống cũng có tỷ lệ HLA B27 (+) cao.





