Xin chào, Quý khách !
Tên đăng nhập Mật khẩu Ghi nhớ
Thông tin, thảo luận về các trường hợp, cách chữa trị chấn thương và chấn thương thể thao

CHỦ ĐỀ: YHCT - Kinh nghiệm lâm sàng: Cao TÔ MỘC viên nang. Trị chấn thương do va chạm hiệu quả.

YHCT - Kinh nghiệm lâm sàng: Cao TÔ MỘC viên nang. Trị chấn thương do va chạm hiệu quả. 08 06 2016 19:02 #533


  • Posts:53
  • LUONGYVIET's Avatar
  • LUONGYVIET
  • Thượng úy
  • Star Gray 20
  • OFFLINE
  • Tín nhiệm: 0
OPZEN1


http://www.opcpharma.com/san-pham/khang-sinh-khang-viem-khang-ky-sinh-trung/vien-tieu-sung-gia-m-dau-nbsp-opzen.html

Giảm đau - sát khuẩn hiệu quả.
Làm tan tụ huyết các vết thương do đối kháng trong luyện tập thể lực hay võ thuật nhanh chóng



Thưa cùng Adm: Đây không làm QC không công cho Nhà OPC. Mà là kinh nghiệm trong điều trị của Lang tôi.
LUONGYVIET
    
LUONGYVIET
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Lần sửa cuối: 19 06 2016 13:41 bởi LUONGYVIET.
Hãy đăng nhập để trả lời chủ đề này.

YHCT - Kinh nghiệm lâm sàng: Cao TÔ MỘC viên nang. Trị chấn thương do va chạm hiệu quả. 10 06 2016 14:34 #536


  • Posts:53
  • LUONGYVIET's Avatar
  • LUONGYVIET
  • Thượng úy
  • Star Gray 20
  • OFFLINE
  • Tín nhiệm: 0
Vui lòng tham khảo thêm:

U3 To Moc


Tô mộc thật thì nặng, thớ song song, dễ chẻ, óng ánh, nếm ngọt thơm. Thứ giả nhẹ, thớ vặn vẹo, khó chẻ, nếm rất chát.

TÔ MỘC 苏 木

Caesalpinia sappan L.

Tên thuốc: Lignum Sappan

Tên khoa học: Caesalpinia sappan L

Họ : Vang (Caesalpiniaceae)

Bộ phận dùng: gỗ, thứ chắc, nặng, màu vàng óng ánh hay đỏ sẫm, to bản rộng 5cm là tốt.

Tô mộc thật thì nặng, thớ song song, dễ chẻ, óng ánh, nếm ngọt thơm. Thứ giả nhẹ, thớ vặn vẹo, khó chẻ, nếm rất chát.

Thành phần hoá học: có Tanin, acid Galic, chất Sappanin, Brasilin và tinh dầu.

Tính vị: vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can và Tỳ.

Tác dụng: hành huyết, thông kinh lạc, hoá ứ, khu phong, có chất kháng sinh.

Chủ trị: sản hậu huyết ứ, kinh nguyệt bế; trị ung nhọt, chấn thương ứ huyết. Trị lỵ cấp tính, viêm ruột, tiêu chảy do nhiễm trùng đường ruột.

. Huyết ứ biểu hiện rối loạn kinh nguyệt, mất kinh và đau bụng sau đẻ: Tô mộc hợp với Ðương qui, Xích thược và Hồng hoa.

. Sưng đau do ngoại thương. Tô mộc hợp với Nhũ hương và Một dược.

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 20g (thuốc sắc).

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Bỏ vỏ thô và đốt mắt, thái thành phiến mỏng, hoặc đẽo ra từng sợi dài mà dùng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Cưa thành khúc ngắn 5 - 10cm, chẻ nhỏ, để sắc.

Kinh nghiệm nấu cao Tô mộc của Viện Đông y Việt Nam: Cưa thành khúc ngắn 5 - 10cm, chẻ nhỏ (càng nhỏ càng tốt), đổ ngập nước. Đun sôi 2 giờ, chắt lấy nước, lọc, cô lại. Lấy nước thứ hai, thứ ba, làm như trên. Cô chung cho đến độ sền sệt. Sấy nhẹ cho khô, tán bột làm viên.

Bảo quản: để nơi khô ráo, cách xa mặt đất, tránh ẩm.

Liều lượng: 3-10g

Kiêng ky: huyết hư không ứ trệ thì không nên dùng.


Theo: tuetinhlienhoa.com.vn
    
LUONGYVIET
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Lần sửa cuối: 19 06 2016 13:41 bởi LUONGYVIET.
Hãy đăng nhập để trả lời chủ đề này.
Quản lý: dieutridaucom
Thời gian tải trang: 0.148 giây

Viết bình luận

Xem thêm

Bài mới Diễn đàn

  • Co Xuong Khop
  • Sieu Am 4 Chieu
  • Xet Nghiem1
  • Nu Cuoi

Bài mới đăng