Xin chào, Quý khách !
Tên đăng nhập Mật khẩu Ghi nhớ
Thông tin các kiến thức y học thường thức bổ ích và sự kiện y tế đang diễn ra trong đời sống.

CHỦ ĐỀ: YHCT: Quân 君 - Thần 臣 - Tá 佐 - Sứ 使 của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược. Trình bày: LUONGYVIET

YHCT: Quân 君 - Thần 臣 - Tá 佐 - Sứ 使 của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược. Trình bày: LUONGYVIET 07 06 2016 07:42 #522


  • Posts:53
  • LUONGYVIET's Avatar
  • LUONGYVIET
  • Thượng úy
  • Star Gray 20
  • OFFLINE
  • Tín nhiệm: 0
Quân 君 - Thần 臣 - Tá 佐 - Sứ 使 của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược.

Trình bày: LUONGYVIET

Khái niệm :
Lấy cơ cấu hành chính của thời Quân chủ.
Người học Thuốc được dạy: - Kê đơn Thuốc chẳng những phải hiểu ngọn ngành về - Tính - Vị - Quy kinh. Công năng, tác dụng.
Còn biết bài Thuốc Chủ trị vào đâu trong Ngũ Tạng.
Chẳng những thế, còn phải biết phối hợp ra sao để: tiết kiệm được Dược Tài - Dược Liệu.

Vị nào là Quân Dược (chủ của bài Thuốc), vị nào là Thần (trợ thủ đắc lực), vì nào là Tá (phụ giúp cho thêm tác dụng) và vì nào là Sứ (dẫn cho Thuốc đi đến được Tạng Phủ đang cần điều trị)
Còn phải biết các Dược tài nào: - Xung phục - Khắc chế - Tương kị - Tương ố - Kị hỏa - Hậu gia.
Vị nào là độc A - Độc B -
Vị nào phải sao - chế > với Giấm, với Hoàng Thổ, với Đồng tiện, với Rượu, với Cám, với Mật Ong ...
Vị nào phải tránh lửa, phải Thủy phi ...

Xin trình bày tiếp theo trọng tâm chủ đề đã đưa ra.

Phân tích mẫu: Một bài Thuốc Nam, trong kinh nghiệm điều trị U Xơ lành tính Tử Cung mà tôi tâm đắc trong điều trị nhiều năm.

Lưu ý: Liều lượng không ghi ra đây, do còn tùy thuộc: Thể bệnh, người bệnh, tuổi tác, bệnh mới phát hiện hay bệnh đã lâu, bệnh đã phẫu thuật hay chưa đụng kềm,dao,kéo v...v... Hoặc còn tùy vào bệnh nhân đang Hàn hay Nhiệt, táo bón hay tiện loãng.

1/ Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo (BHXTT)
2/ Bán Chi Liên (BCL)
3/ Trinh Nữ Hoàng Cung (TNHC)
4/ Thổ Phục Linh (TPL)
5/ Rễ Nhàu (RN)
6/ Huyết Rồng (HR)
7/ Hương Phụ (HP)
8/ Ích Mẫu Thảo (IMT)
9/ Cỏ Mực (CM)
10 a/ Kinh Giới Tuệ
10 b/ Cỏ Xước

* = 10a/ - trường hợp U Xơ ở bên trên - ví dụ U Xơ Tuyến Mỡ Nhũ Hoa - làm căng, cứng đau vùng Nhũ trước, trong và sau hành kinh.

* = 10b/ - trường hợp U Xơ lành tính Tử Cung

HAI VỊ 10a & 10b = là SỨ (Thuốc dẫn đường của Công Thức điều trị bằng Dược Thảo trên)

BHXTT: Có trọng lượng nhiều nhất (Quân Dược - Chủ Dược).
Có trường hợp dùng đến 300 gam.

BCL: lượng bằng 1/2 trọng lượng của Quân Dược (và là THẦN - hỗ trợ, giúp cho Quân Dược tăng phần hiệu quả trong điều trị)

TNHC: TÁ Dược - Bổ xung, hỗ trợ thêm cho QUÂN - THẦN trong điều trị. Lượng tối đa 12 gam. Hơi có Độc.

RN: TÁ Dược - Hỗ trợ thêm, có tính Thông Huyết, Tán Ứ. Lượng có thể từ 12 - 36 gam.

HR: TÁ Dược - Sinh Huyết, bổ Huyết, thanh nhiệt, giải độc.

HP: TÁ Dược - Ấm Tỳ - Hành Huyết - Thông Huyết. Lượng 4 - 6 gam.

IMT: TÁ Dược - Làm co thắt tử cung - Thông Kinh - Sinh Nội Tiết Tố -

CM: TÁ Dược - Chỉ Huyết (làm ngưng chảy máu) - Sát khuẩn - Sinh cơ - Sinh Âm.

Trong bài Thuốc NAM nầy: Có QUÂN (1 vị Thuốc) - THẦN (2 vị) - TÁ (6 vị) - SỨ (1 vị).
Tổng cộng là 10 vị Thuốc.

Trong tinh thần: NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN - "Thuốc Nam - Trị bệnh Người Việt Nam"
Xin cùng chia sẻ với Cộng Đồng, để: Tự hào về Tiên Tổ và hãnh diện về Nền Y Học của Nước Nhà ta.

Mong nhận được hồi âm và những góp ý chân tình của Cộng Đồng.

LUONGYVIET

Bài thuốc trên; là kinh nghiệm lâm sàng tâm đắc của bản thân; trong nhiều năm điều trị (dỉ nhiên là có GIA - GIẢM) tùy theo thể trạng.

Ung Bướu phần bên trên (Nhũ, Phế, Hầu, Hàm) hay phần giữa (Tỳ, Vị, Đại Tràng...) hay phần bên dưới (Tuyến Tiền Liệt, Buồng Trứng, Tử Cung...).
Đã có kết quả nhất định. Không nhiều tiền, thuốc dễ tìm.
Có thay đổi tùy theo Mùa. Ví dụ Trinh Nữ thay bằng Dừa Cạn...
Có đau nhức - Gia: Tế Tân - Lạc Tiên - Vong Nem - Toan Táo Nhân (chế)
Giúp khối U từ từ nhỏ lại bằng: Côn Bố - Hải Tảo - Trinh Nữ Hoàng Cung (lá)... Nga Truật

Vài hàng chia sẻ.
Trân trọng mong đón: góp ý của Quý Thầy có nhiều kinh nghiệm.
Cảm tạ.
    
LUONGYVIET
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Lần sửa cuối: 11 06 2016 09:01 bởi LUONGYVIET.
Hãy đăng nhập để trả lời chủ đề này.

YHCT: Quân - Thần - Tá - Sứ của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược. Trình bày: LUONGYVIET 10 06 2016 14:44 #537


  • Posts:53
  • LUONGYVIET's Avatar
  • LUONGYVIET
  • Thượng úy
  • Star Gray 20
  • OFFLINE
  • Tín nhiệm: 0
Vui lòng tham khảo thêm:

BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO 白 花 蛇 舌 草

Bachhoaxa


Odenlandia diffusa (Willd) Roxb.

Xuất xứ : Quảng Tây Trung Dược Chí.

Tên khác : Giáp mãnh thảo, Xà thiệt thảo, Nhị Diệp Luật (Trung Dược Học), Xà thiệt thảo, Ải cước bạch hoa xà lợi thảo (Quảng Tây Trung Dược Chí), Mục mục sinh châu dược Tiết tiết kết nhụy thảo, Dương tu thảo (Quảng Đông Trung Dược), Xà tổng quản, Hạc thiệt thảo Tế diệp liễu tử (Phúc Kiến Trung Thảo Dược), Tán thảo, Bòi ngòi bò, Bòi ngòi bò ( Việt Nam).

Tên gọi: Cây có lá như lưỡi rắn nên có tên Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo.

Tên khoa học: Odenlandia diffusa (Willd) Roxb.

Họ khoa học: Cà Phê (Rubiaceae).

Mô Tả : Cây thảo sống hàng năm, mọc bò, nhẵn. Thân hình 4 cạnh, màu nâu nhạt tròn ở gốc. Lá hình giải hay hơi thuôn, nhọn ở đầu, màu xám, dai, không cuống, lá kèm khía răng ở đỉnh. Hoa thường mọc đơn độc, hay họp 1-2 chiếc ở nách lá. Hoa màu trắng ít khi hồng, không cuống. Đài 4 hình giáo nhọn, ống dài hình cầu. Tràng 4 tù nhẵn, ống tràng nhẵn cả hai mặt. Nhị 4 dính ở họng ống tràng. Bầu 2 ô, 2 đầu nhụy, nhiều noãn, quả khổ dẹt ở đầu, có đài còn lại ở đỉnh. 2 ô nhiều hạt, có góc cạnh. Có hoa quả hầu như quanh năm.

Địa lý: Cây có ở cả 3 miền nước ta, ở vườn hai bên lối đi đều hay gặp.

Thu hái, sơ chế: Thu hái phơi khô cất dùng.

Phần dùng làm thuốc: Toàn cây.

Thành Phần Hóa Học :

+ Trong Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo chủ yếu có : Hentriaconotane, Stigmastatrienol, Ursolic acid, Oleanolic acid, b-Sitosterol, p-Coumnic, b-Sitosterol-D-Glucoside (Trung Dược Học).

+ Asperuloside, Asperulosidic acid, Geniposidic acid, Deacetylasperulosidic acid, Scandoside, Scandoside methylester, 5-O-p-Hydroxycinnamoyl scandoside methylester, 5-O-feruoyl scandoside methylester, 2-Methyl-3- Hydroxyanthraquinose, 2-Methyl-3- Methoxyanthraquinose, 2-Methyl-3- Hydroxy-4- Methoxyanthraquinose (Nishihama Y và cộng sự, Planta Med, 1981, 43 (1) : 28).

+ Ursolic acid, (-Sitosterol Yakagi S và cộng sự, Shoyakugaku Zasshi 1982, 36 (4) : 366).

Tác dụng dược lý :

-Tác dụng kháng khuẩn : In vitro, tác dụng này không mạnh. Có tác dụng yếu đối với Tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lỵ. Dịch chích không có tác dụng ức chế vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả rõ rệt đối với ruột dư viêm thực nghiệm trên thỏ (Trung Dược Học).

+ Tác dụng trên hệ miễn dịch : những thực nghiệm căn bản trên thỏ, có thể tin rằng sự kháng nhiễm có thể do thuốc có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể như làm tăng sinh hệ tế bào nội bì lưới, làm tăng hoạt lực của tế bào thực bào, tăng chức năng hệ miễn dịch không đặc hiệu (Trung Dược Học).

+Tác dụng chống khối u : thuốc sắc Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo nồng độ cao in vitro thấy có tác dụng ức chế đối với tế bào trong bệnh bạch cầu viêm cấp, bạch cầu hạt tăng cấp (Trung Dược Học).

+Thuốc còn có tác dụng làm tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận, nhờ đó, có tác dụng kháng viêm (Trung Dược Học).

+Tác dụng kháng ung thư : Thuốc ức chế sự phân chia sinh sản của hạch tế bào ung thư làm cho tế bào ung thư hoại tử khác biệt so với lô chứng (Trung Dược Học).

+ Tác dụng ức chế sản sinh tinh dịch : theo dõi 102 cas, kiểm tra tinh dịch sau 3 tuần uống thuốc thấy có 77% bệnh nhân tinh trùng giảm từ 1/3 đến 1/10 so với trước khi uống thuốc (Trung Dược Học).

+ Chích nước sắc chiết cồn của Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo cho bệnh nhân bị nhiều loại rắn độc khác nhau cắn phải, dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc, thấy có tác dụng làm giảm tỉ lệ tử vong của chuột do độc tố của rắn độc. Ở các cas trung bình, chỉ dùng Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo là đủ (Trung Dược Học).

+ Điều trị ruột dư viêm : dùng liều cao (40g tươi hoặc 20g khô) Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo, trong nhiều nghiên cứu thấy có kết quả tốt. Trong 1 lô 30 bệnh nhân, bị ruột dư viêm được điều trị bằng thuốc sắc Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo, trong khi nhóm khác dùng Dã Cúc Hoa và Hải Kim Sa. Có 2 bệnh nhân cần giải phẫu, còn lại tất cả đều hồi phục, không có vấn đề gì. Thời gian nằm viện là 4,2 ngày (Trung Dược Học).

Tính vị:

+Vị ngọt nhạt, tính mát (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn (Trung Dược Học).

+Vị đắng, ngọt, tính ôn, không độc ( Quảng Tây Trung Dược Chí).

+ Vị hơi ngọt, tính hơi hàn (An Huy Trung Thảo Dược).

Quy kinh :

+ Vào kinh Can, Vị, Tiểu trường (Trung Dược Học).

+ Vào kinh Vị, Đại trường, Tiểu trường (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

+ Vào kinh Tâm, Can, Tỳ ( Quảng Tây Trung Dược Chí).

Tác dụng :

+ Thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, khử ứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Thanh nhiệt, giải hỏa độc, tiêu ung (Trung Dược Học).

+ Thanh nhiệt, giải độc, tiêu ung, kháng nham, lợi thấp (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

+ Tiêu thủng, giải độc, khu phong, chỉ thống, tiêu viêm (Quảng Đông Trung Dược).

Chủ trị :

+ Trị các loại sưng đau do ung thư, các loại nhiễu trùng như nhiễm trùng đường tiểu, viêm hạnh nhân, viêm họng, thanh quản, viêm ruột thừa, viêm phế quản cấp mãn tính, viêm gan thể vàng da hoặc không vàng da cấp tính, Rắn độc cắn, sưng nhọt lở đau, tổn thương do té ngã( Quảng Tây Trung Dược Chí).

+ Trị rắn cắn, ung thư manh trường, kiết lỵ (Quảng Đông Trung Dược).

Liều dùng Dùng khô từ 20-40g, ngoài dùng tươi giã nát đắp lên nơi đau.

Đơn thuốc kinh nghiệm :

+ Trị ung nhọt, u bướu : Bạch hoa xà thiệt thảo 120g, Bán biên liên (tươi) 60g sắc uống, ngoài đâm nát đắp lên nơi đau (Quảng Tây Trung Thảo Dược).

+ Trị ung thư phổi : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch mao căn mỗi thứ 160g (dùng tươi), sắc uống với nước đường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị ruột dư viêm cấp tính : Bạch hoa xà thiệt thảo 80g, sắc uống, nhẹ ngày 1 thang, nặng ngày 2 thang (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị ho do viêm phổi : Bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 40g. Trần bì 8g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị amidal viêm cấp : Bạch hoa xà thiệt thảo 12g, Xa tiền thảo 12g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị đường tiểu viêm, tiểu buốt, tiểu gắt : Bạch hoa xà thiệt thảo, Dã cúc hoa, Kim ngân hoa, mỗi thứ 40g, Thạch vi 20g, sắc uống thay nước trà (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị chấn thương thời kỳ đầu: Bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 120g, nước, rượu mỗi thứ 1 nửa sắc uống (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

+ Bảo vệ gan, lợi mật : Bạch hoa xà thiệt thảo + Hạ khô thảo + Cam thảo [theo tỉ lệ 2 + 2 + 1] (Tam Thảo Thang - Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

+ Trị ruột dư viêm cấp đơn thuần và phúc mạc viêm nhẹ : Bạch hoa xà thiệt thảo 60g, sắc, chia 3 lần uống. Đã trị hơn 1000 cas kết qủa tốt (Dược Lý Và Ứng Dụng Trung Dược, NXB Vệ Sinh Nhân Dân, 1983).

+ Trị rắn độc cắn : Bạch hoa xà thiệt thảo 20g, sắc với 200ml rượu uống trong ngày. Dùng 2/3 thuốc, chia làm 2-3 lần uống, còn 1/3 đắp vào vết cắn. Trị 19 cas đều khỏi (Quảng Đông Y Học Tạp Chí 1965, 4:14).

+ Trị dịch hoàn ứ nước ( biến chứng sau khi thắt ống dẫn tinh) : Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, sắc, chia làm 3 lần uống. Trị 38 cas, có kết qủa 34 cas ( Vạn Hiếu Tài - Nông Thôn Y Học Tạp Chí 1987, 2:11).

+ Trị gan viêm, vàng da : Bạch hoa xà thiệt thảo 31,25g, Hạ khô thảo 31,25g, Cam thảo 15,625g, chế thành xi rô. Trị 72 cas, có kết quả 100%. Ngày nằm viện bình quân 25,3 ngày ( Tam Thảo Thang - Báo Cáo Của Khoa Nhiễm Bệnh Viện Trực Thuộc số 2 Học Viện Y Học Hồ Nam đăng trong Thông Tin Trung Dược Thảo 1987, 2:1).

Tham khảo :

“Bạch hoa xà thiệt thảo + Bán chi liên mỗi vị 40g, được dùng nhiều trong các bài thuốc trị các loại ung thư (Quảng Tây Trung Thảo Dược).

Phân biệt:

(1) Cây trên khác với cây cũng được gọi là Bạch hoa xà thiệt thảo, hoặc có các Tên khác như: Đuôi công hoa trắng, Bươm bướm tích lan, Bươm bướm trắng. Nhài công, Bạch tuyết hoa. Lài đưa, Chiến (Plumbago zeylanic L.) thuộc họ Plumbaginnaceae, là cây cỏ cao từ 0,50m đến 1m, cành có góc, thân có khía dọc. Lá hình trứng hay thuôn, đầu nhọn mọc so le, cuống lá ôm lấy thân, hoa hình đinh màu trắng, mọc thành bông dày đặc ở ngọn, đài có nhiều lông dính.

Nhân dân thường lấy rễ lá tươi để làm thuốc. Rễ có màu trắng đỏ nhạt, mép ngoài sẫm có rãnh dọc, phấn trong màu nâu, vị hắc gây buồn nôn, có tính chất làm rộp da. Cây này có vị cay tính nóng, có độc, có tác dụng thông kinh. hoạt huyết, sát trùng tiêu viêm. Thường dùng ngoài để chữa đinh nhọt, tràng nhạt, sưng vú, dùng lá rễ tươi đâm nát đắp vào. Khi chữa hắc lào lở ghẻ lấy rễ tươi rửa sạch giã nhỏ phơi trong mát ngâm rượu 70 độ bôi vào, chữa chai chân đi không được bằng cách đâm tươi rịt 2 giờ rồi bỏ ra. Ngoài ra có thể sao vàng sắc uống để trừ hàn lãnh, ứ huyết của sản phụ.

(2) Cũng cần phân biệt với cây Xích hoa xà còn gọi là Bạch hoa xà, Bươm bướm hường, Bươm bướm đỏ đuôi công (Plumbago indica Linn hoặc Plumbago rosea Linn.) là cây thảo thân hóa gỗ rất nhiều, có khía dọc nhỏ nhẵn. Lá nguyên mọc cách hình mũi mác thuôn, mặt trên hơi có lông gần tù ở đầu, cuống lá ngắn.

Hoa họp thành bông dài ở đỉnh, đơn hoặc phân ít nhánh ở phần trên, lá bắc hình trứng, chỉ bằng 1/4 của đài. Đài hình trụ có 5 cạnh phủ lông tuyến khắp mặt ngoài, tận cùng là 5 răng ngắn, nhọn. Tràng màu đỏ, ống nhỏ, dài gấp 4 lần đài, 5 thùy trải ra hình trứng hơi tròn. Nhị 5. Bầu bé, vòi nhụy chĩa thành 5 cánh ở ngọn. Cây có ở cả 3 miền nước ta, thường được dùng làm cảnh. Có tài liệu giới thiệu rễ cây này cũng có công dụng như cây này. Kinh nghiệm nhân dân dùng bột rễ cây này trộn với dầu để xoa bóp nơi tê thấp và bệnh ngoài da như cùi hủi, ung thư. Có nơi chữa đau gân, đau xương, làm thuốc trụy thai, thường hay dùng lá, nếu nhức xương thì dùng rễ, lá xào ăn, ăn nhiều thì có tác dụng xổ.

(3) Ngoài ra người ta còn dùng cây Bòi Ngòi Trắng (Oldenlandia pinifolia (Wall) K.Schum) để thay cho Bạch hoa xà thiệt thảo.

(4) Ở Trung Quốc cũng dùng cây Bòi Ngòi Ngù, còn gọi tên khác là Vỏ Chu (Oldenladia corymbosa Linn.) hoặc Thủy tuyến thảo, là cây cùng họ với cây trên, công dụng giống nhau. Người ta thường cho rằng tác dụng trị ung thư thì cây Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng tốt hơn cây này. Đó là cây thảo sống hàng năm thẳng đứng cao 0,15-0,40m, phân nhánh nhiều, nhẵn. Thân non màu lục, có 4 cạnh, sau tròn và xám ở gốc. Lá hình giải hay hình trái xoan dài, nhọn cả hai đầu và không có cuống, chỉ có gân chính là nổi rõ, lá kèm mềm, chia thùy ở đỉnh. Hoa tập trung thành sim ở nách lá. Quả nang hình bán cầu, hơi lồi ở đỉnh. Cây có hoa và quả quanh năm. Nhân dân dùng toàn cây, thu hái quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa hè, thu, lúc cây ra hoa. Thu hái về phơi khô hay sao vàng, dùng trong các chứng sốt cao, đau nhức xương cốt, thấp khớp, đau lưng, mệt lả

(Danh Từ Dược Vị Đông Y)
    
LUONGYVIET
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Lần sửa cuối: 10 06 2016 14:49 bởi LUONGYVIET.
Hãy đăng nhập để trả lời chủ đề này.

YHCT: Quân - Thần - Tá - Sứ của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược. Trình bày: LUONGYVIET 10 06 2016 14:57 #538


  • Posts:53
  • LUONGYVIET's Avatar
  • LUONGYVIET
  • Thượng úy
  • Star Gray 20
  • OFFLINE
  • Tín nhiệm: 0
Theo Đông y, bán chi liên có vị hơi đắng, tính mát. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng, giảm đau, chống khối u tân sinh.

Hỏi: Xin vui lòng cho tôi biết những công dụng của vị thuốc bán liên chi và bách hoa xà thiệt thảo có đúng là trị được bách bệnh, đặc biệt là ung thư như trên internet đã nói hay không? Bài thuốc này trong dân gian có hay dùng và dùng thường xuyên không? Nếu dùng thường xuyên có ảnh hưởng gì không?



Trả lời
:

Cây bán chi liên còn có tên là hoàng cầm râu, thuẩn râu, họ hàn tín lá hẹp, tên khoa học Scutellaria barbata D.Don (S. rivularis Benth.), thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae).

Ban Chi Lien 1 300x225 F0e83

Bán chi liên

Loài cây này mọc ở nơi sáng và ẩm, gặp ở ruộng hoang, bãi hoang từ vùng thấp đến vùng cao.

Thành phần hóa học có trong bán chi liên được ghi nhận ban đầu là scutellarin, scutellarein, carthamidin, isocarthamidin. Ngoài ra còn có alcaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin.

Về tác dụng dược lý, hợp chất flavonoid scutellarein trong bán chi liên có tác dụng ức chế được hoạt độ của protein kinase C não chuột bạch.

Theo Đông y, bán chi liên có vị hơi đắng, tính mát. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng, giảm đau, chống khối u tân sinh.

Thường được sử dụng trong các trường hợp: áp-xe phổi (lao phổi xơ), viêm ruột thừa; viêm gan, xơ gan cổ trướng, khối u tân sinh.

Ngày dùng 20 - 40g, có thể tới 80g, dạng thuốc sắc uống.

Dùng ngoài, lấy lượng cây tươi vừa đủ, rửa thật sạch, giã nát đắp và nấu nước rửa, trị rắn độc cắn, sâu bọ cắn đốt, các loại mụn nhọt sưng đau, viêm vú, viêm mủ da, sâu quảng, đòn ngã tổn thương.
    
LUONGYVIET
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Lần sửa cuối: 10 06 2016 15:08 bởi LUONGYVIET.
Hãy đăng nhập để trả lời chủ đề này.
Quản lý: dieutridaucom
Thời gian tải trang: 0.160 giây

Viết bình luận

Xem thêm

Bài mới Diễn đàn