Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (International Association for the Study of Pain - IASP) đã định nghĩa: Đau là một cảm giác khó chịu và kinh nghiệm cảm xúc xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương thực thể hay tiềm tàng của các mô tế bào. hoặc được mô tả trong các điều kiện tổn thương này. (Pain is an unpleasant sensory and emotional experience associated with actual or potential tissue damage, or described in terms of such damage).
Từ xưa, Hyppocrates đã phát hiện tác dụng giảm đau hạ sốt của nước chiết xuất từ vỏ cây liễu. Đến năm 1899 sản phẩm Aspirin đầu tiên của Bayer đã được lưu hành trên thị trường. Thuốc giảm đau được chia ra:
Theo YHCT “bất thông tắc thống” nghĩa là đau là do khí huyết không lưu thông, bị ngừng trệ gây ra. Do đó phép chữa của YHCT là thông tắc các kinh mạch. Bao gồm:
Thoái hóa khớp có biểu hiện lâm sàng bởi đau khớp và cột sống mạn tính, không có viêm. Tổn thương cơ bản là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính là do quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.