Home Engl Mobi Foru G+ Face 



Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh rất hay gặp trên lâm sàng, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng, chiếm 27,37% số BN vào điều trị tại Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện 103 (Nhữ Đình Sơn và CS) [7]. Theo Lambert, 63% trường hợp đau thắt lưng hông là do thoát vị đĩa đệm. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, y học đã có nhiều phương tiện hiện đại (cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính, chụp bao rễ thần kinh…), giúp thầy thuốc lâm sàng chẩn đoán sớm và lựa chọn phương pháp điều trị đúng đắn, hiệu quả cao. Tuy nhiên, ở các tuyến y tế cơ sở chưa có các phương tiện đó hoặc vì điều kiện kinh tế mà BN không được xét nghiệm bằng các phương tiện hiện đại, nên chẩn đoán lâm sàng vẫn quan trọng. Trong khi đó, phương pháp chụp X quang thường quy cột sống thắt lưng là phương pháp kinh điển, có giá trị trong chẩn đoán bệnh xương khớp cũng như thông qua những thay đổi cấu trúc cột sống trên phim X quang quy ước, có thể gián tiếp chẩn đoán được thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu: Xác định một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở nhóm BN thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

TÓM TẮT

Nghiên cứu trên 70 bệnh nhân (BN) thoát vị đĩa đệm (thoát vị đĩa đệm) thắt lưng và 50 BN không có tiền sử thoát vị đĩa đệm và các bệnh cột sống khác. Khám lâm sàng tỉ mỉ, chụp X quang thẳng nghiêng và chụp cộng hưởng từ cét sèng th¾t l­ng (cột sống thắt lưng) tại Bệnh viện 103. Kết quả cho thấy: tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng (yếu tố chấn thương: 54,3%; đau dọc theo đường đi của dây thần kinh: 95,7%; đau cột sống thắt lưng có tính chất cơ học: 65,7%; lệch vẹo cột sống: 47,1%; dấu hiệu chuông bấm dương tính: 81,4%; dấu hiệu Lasègue dương tính (< 900): 92,9%); trên hình ảnh X quang, MRI: lệch vẹo cột sống 47,1%; thoát vị L4-L5 chiếm tỷ lệ cao (57,1%). Như vậy, việc khám lâm sàng tỉ mỉ có thể chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng theo tiêu chuẩn của Saporta.

* Từ khoá: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.

Clinical and paraclinical characteristics in patients with lumbar disc herniations

SUMMARY

The study was carried out on 70 patients with lumbar disc herniations and 50 people without historically lumbar disc herniations and other vertebrae diseases. Patients were examed and tested by Xray straight, tilt imagings of lumbar spine in 103 Hospital. The results showed that: rate of clinical signs and symptoms were as: traumatic factor: 54.3%; pain along the nerv: 95.7%; physical lumbar spine pain: 65.7%; variation and scoliosis: 47.1%; positive Lasègue sign (below 90o): 92.9%. Some changes in the Xray, MRI image were as: variation and scoliosis: 47.1%; disc herniations L4-L5: 57,1%. So that, careful examination patients in detail can diagnose lumbar spine herniation by Saporta criteria.

* Key words: Lumbar disc herniations; Clinical, paraclinical characters.

Tải về >>

Xương khớp


Viết bình luận

Trang chủ * Phòng khám 589 * Thông tin Đau * Thông tin tổng hợp * Thông tin y dược * Liên hệ * Diễn đàn * Google + * English * Di động * Đầu trang