| Mục lục bài viết: |
|---|
| Đại cương tàn tật và Phục hồi chức năng |
| Phục hồi chức năng |
| Toàn trang |
I. Tàn tật.
1. Định nghĩa.
- Tàn tật là tình trạng người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận hay chức năng cơ thể gây cản trở người đó thực hiện vai trò của mình trong cộng đồng, phải phụ thuộc một phần hay hoàn toàn vào người khác để có thể tồn tại được.
- Tỷ lệ tàn tật trên thế giới khoảng 10% dân số. Ở Việt nam ước tính có khoảng 7 triệu người tàn tật.
2. Nguyên nhân tàn tật.
- Do di chứng bệnh lý: đột quỵ, bại liệt…
- Do dị tật bẩm sinh: chủ yếu ở trẻ em như bại não, bệnh Down, di chứng chất độc chiến tranh (Dioxin)…
- Chấn thương: trong chiến tranh, do tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông.
- Do tàn tật (tàn tật thứ cấp).
- Điều kiện môi trường sống: điếc nghề nghiệp…
- Do thái độ và quan niệm xã hội không tốt.
3. Phân loại tàn tật.
Phân loại thông dụng nhất là dựa vào chức năng khiếm khuyết, chia thành 7 loại tàn tật:
- Người có khó khăn về vận động: chiếm tỷ lệ nhiều nhất, khoảng 40%.
- Người có khó khăn về nghe và nói.
- Người có khó khăn về nhìn.
- Người có khó khăn về học.
- Người có hành vi xa lạ.
- Người bệnh động kinh.
- Người mất cảm giác (chủ yếu là người bệnh phong).
- Các tàn tật khác.
4. Quá trình tàn tật.
Lá quá trình từ người bình thường dẫn đến tàn tật, trải qua các bước sau:
- Người bình thường (health man): là người không có bệnh tật hay thương tật, có trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và hòa nhập xã hội.
- Bệnh (disease): là sự biến đổi cấu trúc, chức năng của một cơ quan hay toàn bộ cơ thể do nguyên nhân gây bệnh tác động.
- Khiếm khuyết (impairment): là sự bất thường, thiếu hụt hay mất một cấu trúc của một hay nhiều cơ quan do bệnh, thương tật hay tai nạn gây nên.
- Giảm chức năng (disability): là tình trạng mất hoặc một phần của một hay nhiều chức năng nào đó của các cơ quan trong cơ thể do khiếm khuyết gây ra.
- Tàn tật (handicaps): là tình trạng giảm hoặc mất chức năng dẫn đến tình trạng phải phụ thuộc vào người khác để tồn tại.
5. Dự phòng tàn tật.
- Dự phòng cấp 1: là dự phòng không cho bệnh phát triển thành khiếm khuyết.
- Dự phòng cấp 2: là ngăn ngừa khiếm khuyết phát triển thành suy giảm chức năng.
- Dự phòng cấp 3: là ngăn ngừa suy giảm chức năng phát triển thành tàn tật.




