Home Engl Mobi Foru G+ Face 



Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật

1. Thuốc hủy a-adrenergic.

Dihydroergotamine (Biệt dược: Tamik 3mg viên nén hoặc bọc đường, Seglor 5mg vừa có tác dụng nhanh vừa có tác dụng chậm, thuốc nhỏ giọt dung dịch 0,1%, ống tiêm 1ml/0,5mg). Là dẫn chất một alcaloid ở nấm cựa gà, có tác dụng duy trì thế cân bằng vận mạch ở não và kháng serotonin. Cụ thể là:

- Kích thích chủ vận một phần các thụ thể alpha-adrenergic, đặc biệt là ở hệ thống tĩnh mạch.

- Ổn định tính tăng phản ứng ở các mạch máu nhất là ở hệ thống động mạch cảnh ngoài sọ.

Thuốc này dùng để phòng và điều trị cơn đau nửa đầu Migraine, các chứng đau đầu vận mạch và sau chấn thương. Còn dùng trong chứng kinh đau, chứng đau nửa đầu khi thấy kinh. Viên hoặc dung dịch ngày uống 1-3mg. Tiêm bắp hoặc dưới da 1-2 ống/24h. Không dùng quá 7 ngày, nếu cần phải nghỉ vài ngày rồi mới dùng tiếp.

2. Thuốc giãn cơ trơn và giãn mạch ngoại vi.

- Là những thuốc có tác dụng tranh chấp đối kháng với acetylcholin trên receptor của hệ muscarinic. Làm giãn cơ đang bị co thắt ở khí quản, ống tiêu hóa, ống tiết niệu, tử cung, giãn mạch ngoại vi, giảm tiết dịch phế quản, dịch tiêu hóa. Được chỉ định trong: cơn đau quặn thận, cơn đau quặn gan, viêm dạ dày cấp, viêm đại tràng co thắt, đau bụng kinh, co thắt mạch ngoại vi (bệnh viêm tắc động mạch, hội chứng Raynaud), co thắt mạch máu não, tăng huyết áp, hen...

- Các thuốc thường dùng:

Atropin (Atropin sulfat) ống tiêm 1ml/0,25mg và 0,5mg. Là alkaloidcó tác dụng liệt phó giao cảm, làm giảm tiết HCl và dịch vị, chống co thắt cơ trơn nên có tác dụng giảm đau, làm tăng nhịp tim và tăng huyết áp. Chỉ định trong đau dạ dày - tá tràng, cơn đau quặn thận, quặn gan, chứng táo bón mạn tính. Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 0,25-0,5mg/24h chia vài lần. Liều tối đa: 1mg/lần và 2mg/24h.

Papaverin viên nén bọc 40mg, ống tiêm 1ml/40mg. Có tác dụng chống co thắt cơ trơn và gây giãn mạch ngoại vi. Chỉ định trong cơn co thắt đường tiêu hóa, mạch máu. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên. Tiêm dưới da, bắp hoặc tĩnh mạch chậm 1-2 ống/24h.

Spasmaverin ống tiêm 2ml/40mg, viên nén 140mg, viên đạn 80mg. Là thuốc chống co thắt tổng hợp, mạnh hơn papaverin 3 lần nhưng kém độc hơn 3 lần. Tiêm 1 ống, hay uống 1-2 viên, hay đặt 1 viên thuốc đạn. (Chú ý tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút).

Drotaverin (No-Spa) viên nén 40mg, ống tiêm 2ml/40mg. Là dẫn xuất isoquinolein tổng hợp có tác dụng chống co thắt cơ trơn như papaverin nhưng mạnh hơn và ít độc hơn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-3 viên. Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ngày 1-3 lần, mỗi lần 1-2 ống.

Buflomedil (Fonzylane, Pondil): viên nén 150mg, ống tiêm 5ml/50mg. Là thuốc tổng hợp tăng cường tuần hoàn ở động mạch nhỏ và mao mạch do làm giãn mạch. Được chỉ định trong chứng suy tuần hoàn động mạch ở các chi, rối loạn vận mạch ở đầu chi như hội chứng Raynaud, thiểu năng tuần hoàn não, tuần hoàn võng mạc và ốc tai (gây giảm thị lực và thính lực). Liều điều trị tấn công: ngày tiêm (bắp hoặc tĩnh mạch chậm) 2 lần sáng và chiều mỗi lần 1 ống, đợt dùng 10 ngày. Điều trị duy trì: ngày 3 lần x 1 viên, đợt 40 ngày đến vài tháng.

Xương khớp


Viết bình luận

Trang chủ * Phòng khám 589 * Thông tin Đau * Thông tin tổng hợp * Thông tin y dược * Liên hệ * Diễn đàn * Google + * English * Di động * Đầu trang