Home Engl Foru G+ Face 



Dẫn xuất pyrazolon

1. Metamizol.

- Biệt dược: Analgin, Alpopyrin, Novamidazophen, Novalgin, Novapyri...

- Kết tinh trắng hoặc vàng nhạt, dễ tan trong nước, khó tan trong rượu, không tan trong ether.

- Tác dụng hạ sốt, giảm đau thuộc loại mạnh nhất trong nhóm non-steroid, tác dụng chống sviêm yếu. Hấp thu nhanh, tác dụng mạnh và kéo dài, thải trừ chậm, không kích thích niêm mạc dạ dày.

- Trình bày: Viên nén 200mg, 350mg và 500mg. ống tiêm 1ml, 2ml, 10ml dung dịch 10-25%. Giọt uống 25%.

- Chỉ định: Giảm đau trong các chứng viêm khớp, đau đầu, viêm cơ, đau dây thần kinh, đau lưng... Hạ sốt khi cảm sốt, cúm, viêm phổi...

- Liều lượng: Người lớn ngày 1-3 lần x 0,3-0,5g. Tối đa 1 lần 1g, và 3g/24h. Dùng từng đợt, không dùng đợt kéo dài. Trẻ em: từ 24-36 tháng ngày 1-3 lần x 50-100mg; từ 4-15 tuổi ngày 1-3 lần x 100-200mg.

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: người lớn ngày 1-2 lần x 0,5-2ml (50%). Trẻ em và người già ngày 1-2 lần x 0,5-1ml (10-25%).

- Tai biến: Thuốc có nguy cơ gây mất bạch cầu hạt rất nguy hiểm, khi dùng thuốc mà thấy sốt, viêm họng, loét miệng phải ngừng ngay thuốc và kiểm tra công thức máu khẩn cấp. Nếu bị mất bạch cầu hạt mà còn dùng thuốc sẽ có nguy cơ tử vong, phải đưa ngay đến bệnh viện điều trị.

2. Phenylbutazon.

- Dược động học: Kết tinh trắng, vị đắng, hầu như không tan trong nước. Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 giờ, 98% gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 72h. Hoàn toàn chuyển hóa ở gan, cho oxyphenbutazon vẫn còn đầy đủ tác dụng và độc tính ban đầu, và gamma hydroxyphenyl-butazon có tác dụng thải trừ acid uric mạnh tương tự như sunfinpyrazon.

- Đặc điểm tác dụng: Tác dụng hạ sốt và giảm đau kém aspirin, nhưng tác dụng chống viêm trong thấp khớp lại rất mạnh nên chỉ dùng trong điều trị các bệnh thấp. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng tăng thải trừ acid uric (do giảm tái hấp thụ ở ống lượn gần) nên có thể dùng điều trị Goutte cấp.

- Độc tính: Thuốc có độc tính cao, gây biến chứng loét dạ dày hành tá tràng mạnh, ngay cả khi dùng đường tiêm. Thuốc gây giảm bạch cầu đa nhân và suy tủy rất nguy hiểm. Có thể gây phù và tăng huyết áp do giữ Na+, do đó khi dùng thuốc phải ăn nhạt. Thuốc còn có thể gây dị ứng, chấm chảy máu do giảm protrombin máu. Do đó cần dùng thuốc rất hạn chế.

- Chỉ định: Viêm cứng khớp, viêm khớp mạn tính tiến triển, thấp khớp, vẩy nến.

- Chống chỉ định: có tiền sử hoặc hiện tại bị bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng, bệnh tim, thận, tăng huyết áp.

- Chế phẩm và liều lượng:

Phenylbutazon viên 50 và 100mg; Oxyphenbutazon (Tanderyl) viên 100mg.

Ngày đầu uống 200mg chia thành 2 lần uống lúc no, tăng dần liều tới 600mg mỗi ngày. Tùy tình trạng bệnh và sức chịu đựng của bệnh nhân, có thể giữ liều đó trong 4-5 ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì 100-200mg. Nói chung, một đợt dùng thuốc không quá 15 ngày, sau đó nghỉ 4-5 ngày mới dùng tiếp.

Xương khớp

Xem thêm

Bài mới đăng


Viết bình luận