Thuốc giảm đau gây nghiện Morphine

PDF.InEmail

Mục lục bài viết:
Thuốc giảm đau gây nghiện Morphine
trang2
Toàn trang

Morphine là một alcaloid có hàm lượng cao nhất (10%) trong nhựa khô quả cây thuốc phiện, về mặt cấu tạo có chứa nhân piperridin-phenanthren:

1. Dược động học.

Morphine hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, tác dụng nhanh sau khi uống 30-60 phút. Bị chuyển hóa ở gan. 1% liều dùng qua được hàng rào thần kinh trung ương. Thải trừ 30% qua thận, 1 phần nhỏ thải qua dịch vị, dịch mật theo phân ra ngoài, 1 phần qua mồ hôi, sữa, nước bọt. Thải nhanh trong 6 giờ đầu. Có thể có chu kỳ gan - ruột gây tích lũy thuốc.

2. Receptor của morphine và các opiat khác.

- Trong não, receptor chủ yếu nằm ở hệ viền (não cảm xúc). Receptor cũng tập trung ở vùng dưới đồi và đồi thị, nhân đuôi. Chất xám quanh não có ái lực cao với opiat, nếu tiêm thẳng morphine vào vùng đó sẽ gây giảm đau rõ.

- Ở trục thần kinh vùng dẫn truyền và tập hợp cảm giác đau có nhiều receptor. Receptor còn tập trung ở mô thần kinh chi phối ruột (đám rối Auerbach), nhất là hồi tràng, điều này cắt nghĩa tác dụng kinh điển của opiat trên hệ tiêu hóa.

- Receptor của các opiat có nhiều loại (muy - μ, delta - δ, kappa - κ, sigma - σ), nhưng receptor μ  quyết định tác dụng trung ương của opiat, và receptor δ  quyết định tác dụng ngoại vi của morphine. Receptor của morphine cũng chính là receptor của các dẫn xuất morphine và các opiat tổng hợp khác.

Receptor gồm có:

- Một diện phẳng kỵ nước gắn với nhân thơm của morphine bằng liên kết Van der – Waals, phối hợp với một vị trí gắn chức phenol.

- Một vị trí anion liên kết ion với chức amin ở cấu trúc piperidin của morphine.

- Một khoang dành cho nhân phenanthren của phân tử morphine.

3. Tác dụng.

Morphine tác dụng chọn lọc và trực tiếp tế bào thần kinh trung ương, nhất là vỏ não với nhiều trung khu bị ức chế: trung khu đau, trung khu hô hấp, trung khu gây ho... Nhưng có trung khu lại bị kích thích nên gây nôn, co đồng tử, chậm nhịp tim...

3.1. Tác dụng giảm đau:

Morphine ức chế vỏ não và các trung khu ở gian não, ức chế cảm giác đau một cách đặc hiệu và chọn lọc thông qua hoạt hóa (được gọi là đồng vận) các thụ thể chất gây nghiện đặc biệt là thụ thể m  có ở tủy sống và các trung tâm thần kinh trên tủy khác.

Nếu các thuốc gây ngủ (như barbituric) làm tất cả các trung khu của vỏ não đều bị ức chế nên khi bệnh nhân ngủ thì đau giảm, thì với morphine những trung khu ở vỏ não vẫn hoạt động, nhưng cảm giác đau mất chứng tỏ tác dụng giảm đau của morphine là chọn lọc.

Liều morphine có tác dụng giảm đau tốt nhất là 10mg/70kg, nếu tăng liều thì tác dụng giảm đau cũng không tăng. Tác dụng giảm đau được tăng cường bởi thuốc an thần.

3.2. Tác dụng gây ngủ:

Với liều điều trị morphine còn gây ngủ và giảm hoạt động tinh thần, giấc ngủ do morphine không sâu và có nhiều mộng mị. Với liều cao có thể gây mê, mất tri giác. Với liều thấp lại có thể gây hưng phấn.

3.3. Tác dụng gây khoái cảm:

Với liều điều trị, morphine tạo ra một cảm giác lâng lâng, khoái cảm, lạc quan, yêu đời, nhìn màu sắc thấy đẹp, nghe tiếng động thấy dễ chịu, mất cảm giác đói, hết buồn rầu sợ hãi.

3.4. Tác dụng trên hô hấp:

- Liều thấp gây kích thích hô hấp.

- Liều cao hơn thì ức chế hô hấp gây thở chậm và sâu. Với liều cao morphine gây ra thở kiểu Cheyne-Stokes hoặc làm liệt hoàn toàn hô hấp. Tình trạng ức chế hô hấp làm CO2 trong máu tăng dẫn đến nhiễm toan hô hấp và giảm bão hòa O2 máu não làm giãn mạch não và gây tăng áp lực sọ não.

- Với trẻ sơ sinh và nhũ nhi, trung khu hô hấp rất nhạy cảm với morphine, hơn nữa morphine lại lại qua được hàng rào rau thai và hàng rào máu não ảnh hưởng đến hệ nội tiết với trục dưới đồi - tuyến yên, gây tác hại đến sự phát triển, trưởng thành và thích nghi của trẻ. Vì vậy phụ nữ có thai và trẻ em tuyệt đối không được dùng morphine và các opiat khác.

- Morphine còn gây ức chế trung khu ho, nhưng không mạnh bằng một số dẫn xuất khác như codein, codethylin, pholcodin, dextromethorphan... Tác dụng làm co phế quản của morphine được tăng cường bởi thuốc phong tỏa b như propranolol).

3.5. Các tác dụng khác:

- Kích thích trung khu nôn gây nôn.

- Kích thích khung khu Vagus và dây III gây chậm nhịp tim, co đồng tử.

- Kích thích trung khu mất nhiệt gây hạ thân nhiệt.

- Tăng thải ADH, ACTH, FSH, TSH, LH, LT.

- ức chế nhẹ lên tim, giảm nhịp tim.

- Liều cao làm hạ huyết áp do ức chế trung khu vận mạch, nhưng liều điều trị thì không ảnh hưởng.

- Trên cơ trơn: do hoạt hóa thụ thể muy của ống tiêu hóa nên Morphin làm giảm nhu động ruột già, giảm tiết dịch tiêu hóa, tăng trương lực cơ gây co các cơ thắt như: cơ oddi, cơ vòng môn vị, cơ thắt hồi manh tràng, cơ thắt hậu môn, cơ vòng bàng quang... nên gây táo bón, bí đái. Vì vậy khi dùng morphine phải phối hợp với atropin để giãn cơ vòng .

- Bài tiết: làm giảm tiết dịch, giảm tiết niệu, tăng tiết mồ hôi.

- Chuyển hóa: làm giảm oxy hóa, gây tích lũy acid trong máu, giảm dự trữ kiềm, người nghiện mặt bị phù, móng tay và môi thâm tím.




Nếu bạn có câu hỏi về một chứng đau của bạn hoặc người thân, xin hãy đặt câu hỏi tại
Diễn đàn Điều trị đau .com - Chúng tôi sẽ cố gắng để trả lời câu hỏi của bạn một cách tốt nhất
Copyright © Điều trị đau.com - Các tài liệu tham khảo chính
Ghi rõ nguồn http://www.dieutridau.com khi phát hành lại bài viết này
DuoVital

QUẢNG CÁO
Trang chủ * Thông tin Đau * Tư vấn Đau * Thông tin tổng hợp * Thông tin y dược * Liên hệ * Lưu bút * Sitemap * English * Mail * Đầu trang