Điều trị đau .com
084 589 8686

(ĐTĐ) - Trong nghiên cứu dịch tễ học, cohort dùng để chỉ tập hợp một nhóm người có cùng chung một đặc điểm nào đó. Sau đây là một số bài báo mẫu về nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đã công bố trên y văn.
 

Nghiên cứu 1

Tựa: Kết cục của bệnh nhân bị viêm phổi có hạ natri máu: một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu (Hyponatremia and hospital outcomes among patients with pneumonia: a retrospective cohort study)-Zilberberg MD et al., BMC Pulmonary medicine 2008, 8:1-7)

Giả thuyết nghiên cứu: Bệnh nhân viêm phổi điều trị tại bệnh viện có hạ natri máu có tử vong cao hoặc nặng hơn (thời gian nằm ICU, thời gian nằm viện kéo dài, tỉ lệ thở máy cao hơn và chi phí tốn kém hơn).

Thiết kế nghiên cứu: đoàn hệ hồi cứu

Nơi thực hiện: Khoa phổi Bệnh viện Trung tâm Washington Hoa kỳ

Đối tượng: Thu thập tất cả hồ sơ bệnh nhân viêm phổi tại 27 bệnh viện của bang, có tất cả 76.781 bệnh nhân được chẩn đóan viêm phổi, trong đó có 64965 người có hạ natri máu (được định nghĩa khi nồng độ Na trong máu <135 mEL/L) và 7361 người không hạ natri máu.

Kết cục: Các biến số đo lường: tỉ lệ tử vong, thời gian nằm ICU, số ca cần thở máy, số ca cần nằm ICU

Kết quả: So sánh kết cục giữa 2 nhóm viêm phổi có hạ natri và không hạ natri máu được tŕnh bày ở bảng 1.

Kết luận: Viêm phổi hạ natri máu có kết cục xấu hơn: Thời gian nằm viện kéo dài, tỉ lệ thở máy và chi phí điều trị tăng cao. Vì vậy phát hiện điều trị sớm các ca viêm phổi hạ natri máu có thể cải thiện kết cục.  

Bảng 1. So sánh các chỉ số giữa 2 nhóm  

Nghiên cứu 2

Tựa: Tăng bạch cầu ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân: Các yếu tố lâm sàng liên quan và kết cục (Leukocytosis in very low birth weight neonates: Associated clinical factors and neonate outcomes)-Morag I, Dunn M, Nayot D, Shah PS. J Perinatol.2008;28:680- Giả thuyết nghiên cứu: Trẻ sơ sinh nhẹ cân có tăng bạch cầu có dự hậu xấu.

Mục tiêu: (1) Xác định các yếu tố lâm sàng liên quan và kết cục ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân có bạch cầu (BC) tăng. (2) So sánh kết cục giữa nhóm tăng bạch cầu sớm (trước 72 giờ sau sinh) và nhóm tăng bạch cầu muộn ( >72 giờ sau sinh) Thiết kế nghiên cứu: đoàn hệ hồi cứu bắt cặp giữa nhóm sơ sinh ≤ 30 tuần thai có BC≥40.000/mm3 và nhóm sơ sinh, cùng tuổi thai, có BC <40.000/mm3. Đối tượng: Các trẻ sơ sinh nhẹ cân ở khoa sơ sinh (96 trẻ có tăng BC và 94 trẻ không tăng BC).

Nơi thực hiện: Khoa sơ sinh bệnh viện Đại học Toronto, Canada.

Kết cục: Đo lường các biến: Tỉ lệ % các loại bệnh tật, tử vong và số ngày nằm viện Kết quả: được tŕnh bày ở bảng 2.

Bảng 2. So sánh tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong giữa 2 nhóm

Kết luận: Không có sự khác biệt về dự hậu: tử vong và bệnh tật giữa 2 nhóm, tuy nhiên nhóm có BC tăng muộn làm gia tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử.

Nghiên cứu 3

Tựa: Corticoide và tử vong ở trẻ em bị Viêm màng năo mủ (Corticosteroids and mortality in children with bacterial meningitis) - Mongelluzzo J, Mohamad Z, Ten Have TR, Shah SS. JAMA. 2008 ;299:2048-55.)

Giả thuyết nghiên cứu: Điều trị Viêm màng năo (VMN) mủ trẻ em bằng kháng sinh kết hợp với corticoide làm giảm tử vong.

Mục tiêu: Xác định sự khác biệt kết cục lâm sàng giữa 2 nhóm có và không có điều trị bổ trợ corticoide. Thiết kế nghiên cứu: đoàn hệ hồi cứu từ 2001-2006.

Đối tượng: 2780 trẻ xuất viện thu thập tại 27 bệnh viện Nhi của 18 bang thuộc District of Columbia, Hoa kỳ.

Kết cục: Đo lường các biến: sử dụng mô hình Cox, so sánh thời gian từ nhập viện đến khi tử vong (time to death) và thời gian từ nhập viện đến xuất viện (time to discharge) giữa 2 nhóm.

Kết quả:

Bảng 3 Tỉ lệ tử vong của 2 nhóm:  

Bảng 4 Tỉ số rủi ro giữa 2 nhóm theo nhóm tuổi:  

Kết luận: Điều trị kháng sinh kết hợp với corticoide không làm giảm tử vong và ngày nằm viện ở trẻ em bị VMN mủ.  

Thiết kế nghiên cứu đoàn hệ kết hợp vừa hồi cứu vừa tương lai cũng rất thường sử dụng đề thiết kế các đề tài nghiên cứu khoa học trong bệnh viện. Trong trường hợp này, chúng ta chọn nhóm chứng lịch sử là các bệnh nhân đă được điều trị những năm trước đây tại bệnh viện bằng phương pháp điều trị cũ. Ví dụ để so sánh phương pháp phẫu thuật mổ thóat vị bẹn mới (Shouldice) và phương pháp cũ (Bassini), ta có thể hồi cứu các hồ sơ bệnh nhân đă mổ bằng phương pháp Bassini 2 năm trước đây tại bệnh viện (nhóm chứng lịch sử) và so sánh với phương pháp Shouldice được áp dụng cho bệnh nhân 2 năm sắp tới (nhóm nghiên cứu). Loại nghiên cứu đoàn hệ với nhóm chứng lịch sử thường có nhiều sai lệch v́ thời điểm giữa 2 nhóm không xảy ra cùng lúc. Sau đây là ví dụ một nghiên cứu đoàn hệ tương lai giữa mổ nội soi và mổ hở cắt túi mật (nhóm chứng lịch sử) được thực hiện ở khoa phẫu thuật, Bệnh viện Westendei, Ḥa Lan.  

Nghiên cứu 4

Tựa: So sánh cắt túi mật nội soi và mổ hở: Một nghiên cứu đoàn hệ tương lai bắt cặp (Lapascopic versus open cholecystectomy: A prospective matched-cohort study)- Porte RJ và De Vries BC., HPB Surgery, 1996, 9: 71-75)

Thiết kế: Nghiên cứu đoàn hệ tương lai gồm 2 nhóm, nhóm mổ nội soi gồm 100 bệnh nhân liên tiếp được mổ nội soi trong 2 năm (1990-1992), nhóm mổ hở gồm 100 bệnh nhân có tuổi và giới tương đương với nhóm mổ nội soi, được mổ 2 năm trước đó (1988-1990).

Kết cục Các biến số đo lường: thời gian mổ, biến chứng và chi phí điều trị. Kết quả: được tŕnh bày trong bảng 5

Bảng 5 So sánh thời gian mổ, thời gian nằm viện và chi phí điều trị giữa 2 nhóm  

So sánh tai biến giữa mổ nội soi và mổ hở: Mỗi nhóm đều có 5 ca biến chứng (5%) được mô tả trong bảng 6  

Bảng 6 So sánh tai biến phẫu thuật giữa 2 nhóm  

Kết luận: Tuy thời gian mổ nội soi dài hơn, nhưng thời gian nằm viện và chi phí điều trị thấp hơn. Các biến chứng không khác biệt giữa 2 phương pháp mổ.

Tài liệu tham khảo:

1. Trisha Greenhalgh. How to read a paper : Getting your bearings BMJ 1997;315:243-246.

2. Website: //www.framinghamheartstudy.org/about/history.html , truy cập ngày 12/01/09

3. Alcott E B. A history of the Ranch Hand epidemiologic investigation, //www.archive.Vietnam.edu/, truy cập ngày 14/01/09. Chamie K, DeVere White RW, Lee D, Ok JH, Ellison LM. Agent Orange exposure, Vietnam War veterans, and the risk of prostate cancer. Cancer. 2008 Nov 1;113(9):2464-70.

5. Giovannucci E, Tosteson TD, Speizer FE, Ascherio A, Vessey MP, Colditz GA. A retrospective cohort study of vasectomy and prostate cancer in US men. JAMA. 1993 Feb 17;269(7):878-82.

6. Giovannucci E, Ascherio A, Rimm EB, Colditz GA, Stampfer MJ, Willett WC. A prospective cohort study of vasectomy and prostate cancer in US men.JAMA. 1993 Feb 17;269(7):873-7.  

Nguồn Bvag.com.vn
Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

 

Bệnh xã hội

Hệ cơ xương khớp là bộ khung nâng đỡ toàn bộ cơ thể và chi phối sự vận động. Trong đó Cột sống bao bọc và bảo vệ tủy sống, hệ thần kinh tự chủ và chỉ huy mọi chức năng chức phận hoạt động, chuyển hoá, tuần hoàn, bài tiết .Cột sống là trung tâm của hệ xương, làm cột trụ, quyết định sự sống và sự vận động, của mọi động vật có xương sống. Bệnh cơ xương khớp, cột sống là căn bệnh gây đau dai dẳng, tuy ít nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lao động và sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống.

 

ĐAU CƠ XƯƠNG KHỚP, CỘT SỐNG HÀNH HẠ BẠN MỖI NGÀY?

“Vậy nguyên nhân là do đâu?"

Do tuổi tác: khi tuổi mỗi ngày một cao, quá trình thoái hóa cột sống và xương khớp sẽ tăng lên

Do làm việc nặng: làm cho xương khớp, cột sống liên tục phải chịu tải trọng cao và sớm bị bệnh

Do ngồi nhiều: ít vận động làm cho cơ bị mỏi, xương khớp không được nuôi dưỡng đầy đủ

Do chấn thương: gây tổn thương dây chằng, đĩa đệm và xương khớp

Vận động sai tư thế: làm áp lực nội khớp tăng lên đột ngột gây trượt đĩa đệm

Bệnh tự miễn: gây viêm dính đốt sống và các khớp 

Vi khuẩn: như vi khuẩn lao gây viêm đốt sống, xương khớp

Do thói quen không tốt, gây bất lợi kéo dài cho xương khớp liên quan đến nghề nghiệp

 

BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP CỘT SỐNG ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN CUỘC SỐNG CỦA BẠN ?

Phòng khám Điều Trị Đau 589 Hoàng Hoa Thám cho bạn biết những ảnh hưởng đó

Cơ xương khớp, Cột sống hoạt động như một cây trụ cột giữ cho cơ thể con người có thể đứng thẳng. Cột sống còn là một chuỗi khớp xương xếp lại thành chồng nối liền đầu, mình, chân, tay, giúp cho đầu, thân và các chi vận động đa dạng, linh hoạt và thoải mái, nhờ vậy con người có thể vận động, lao động, sinh hoạt và tham gia mọi hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí.

Giảm lao động trí óc

Bạn không thể làm việc với máy tính, không thể đọc sách và nghiên cứu, không thể sáng tạo

Giảm lao động thể lực

Bạn không thể mang vác, không thể lái xe, không thể làm các việc nặng nhọc khác

Mắc thêm bệnh dạ dày do thuốc giảm đau

Hầu hết các thuốc giảm đau chống viêm đều gây hại cho dạ dày, hành tá tràng.

Giảm chất lượng cuộc sống

Đau làm bạn không thể vui chơi, giải trí, thể thao, giảm khả năng t.ì.n.h d.ụ.c

 

4 ƯU THẾ CỦA LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC SO VỚI LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC


Liệu pháp
không dùng thuốc

Độ chính xác: Liệu pháp không dùng thuốc do chỉ tác động cục bộ vào cơ quan, vị trí đau nên có độ chính xác cao, không ảnh hưởng toàn thân

Hiệu quả: Tác dụng giảm đau và giảm viêm mạnh xuất hiện ngay sau điều trị. Phối hợp nhiều phương pháp giúp điều trị cả căn nguyên và triệu chứng của bệnh.

Độ an toàn: Độ an toàn cao, không ảnh hưởng toàn thân, không có tai biến và biến chứng trong và sau điều trị.

Nguy cơ tái phát: Kết quả điều trị được duy trì bền vững, khả năng khỏi đau trong thời gian kéo dài do khối thoát vị đã bị thu nhỏ hoặc mất.

Liệu pháp dùng thuốc

Độ chính xác: Thuốc dùng dù uống, tiêm hay phong bế đều gây tác dụng toàn thân, nên có thể ảnh hương đên cơ quan khác

Hiệu quả: Tác dụng giảm đau và giảm viêm mạnh xuất hiện ngay sau điều trị. Nhưng không có thuốc hay phương pháp nào điều trị triệt để căn nguyên gây bệnh.

Độ an toàn: An toàn không cao, có nhiều nguy cơ tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là tác hại đối với dạ dày, hành tá tràng.

Nguy cơ tái phát: Kết quả điều trị không bền vững do căn nguyên gây bệnh chưa được giải quyết.

 

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CƠ XƯƠNG KHỚP - CỘT SỐNG

ĐƯỢC PHÒNG KHÁM ĐIỀU TRỊ ĐAU (PK ĐA KHOA 589 HOÀNG HOA THÁM) ÁP DỤNG

Giá cả tại phòng khám

Cột sống

Phòng khám luôn cam kết chất lượng điều trị đặt lên hàng đầu với giá cả dịch vụ theo quy định của Bộ Y tế và UBND Tp Hà Nội.

Thông thường một liệu trình điều trị 10 ngày bao gồm 4-6 kỹ thuật điều trị (kéo giãn, châm cứu, điện xung, siêu âm, chườm thuốc, ...), mỗi ngày hết khoảng 250-300k, nếu đóng trước cả đợt 10 ngày sẽ được giảm ngay 10%.

Ngoài ra hiện tại Phòng khám đang triển khai Chương trình khuyến mại giảm ngay 20% và giảm tới 30% gói 10 lần điều trị cột sống.

NSƯT Anh Thái

Tôi thường xuyên bị đau lưng do thoái hóa cột sống, nhờ điều trị châm cứu, kéo giãn tại PK 589 Hoàng Hoa Thám mà bây giờ không còn đau nữa, cám ơn các bác sĩ và y tá.

Đỗ Ngọc Huyền

Mỗi lần đến phòng khám đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám, mình được phục vụ rất chu đáo và không phải chờ đợi để được khám và kết quả lâu. Mình rất thích cách làm việc đó

Mai Khánh Chi

Mình bị thoát vị đĩa đệm, đã điều trị nhiều nơi không đỡ, bác sĩ bảo có thể mình phải đi mổ, mình rất hoang mang và lo sợ. Nhưng sau khi được các bác sĩ PKĐK 589 điều trị điện châm, kéo giãn, mình đã hết đau không cần phải mổ nữa.

Liesna

Mình là người Indonesia nhưng là khách “ruột” của phòng khám, mỗi khi thấy đau lưng là mình hay qua đó để được điều trị. Nói chung là ok lắm từ thái độ phục vụ tới cách làm việc của đội ngũ nhân viên ở đó

Bài viết mới

Viêm Khớp Thiếu Niên Tự Phát Thể Viêm Khớp Vẩy Nến

15-01-2019 Hits:102 Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Các Bệnh Cơ Xương Khớp Bộ Y tế

Ở người lớn, có từ 5 đến 42% bệnh nhân vẩy nến có biểu hiện tổn thương viêm khớp. Viêm khớp vẩy nến ở trẻ em (Juvenile psoriatic arthritis) chiếm 8-20% các trường hợp viêm khớp ở lứa tuổi này. Tuổi thường gặp 9 – 12 tuổi. Tuổi khởi phát là 4-5 tuổi đối với trẻ gái và 10 tuổi với trẻ trai. Bé gái gặp nhiều hơn bé trai với tỉ lệ 3:2. Biểu hiện ở khớp có thể xuất hiện trước khi có các biểu hiện ở da (19%), hoặc đồng thời (16%) hoặc các biểu hiện ở...

Read more

Các chuyên đề cột sống

Viết bình luận