Điều trị đau .com
0124 589 8686

(ĐTĐ) - Nghiên cứu bệnh-chứng (Case control study) thường được dùng trong dịch tễ học để tìm nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt các trường hợp bệnh hiếm hoặc khó có điều kiện theo dõi thời gian dài như trong nghiên cứu đoàn hệ. Lợi điểm cùa nghiên cứu bệnh-chứng cho kết quả nhanh, ít tốn kém nhưng do hồi cứu lại các sự kiện ở quá khứ nên có nhiều sai lệch (bias) trong thu thập thông tin, vì vậy các kết luận về mối liên hệ nhân quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh không có tính thuyết phục cao.
 

Trong loại hình nghiên cứu này, tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu bệnh đã xảy ra rồi, nhà nghiên cứu truy ngược lại quá khứ để tìm yếu tố phơi nhiễm. Nghiên cứu này luôn luôn có một nhóm chứng là những người khỏe mạnh hoặc mắc bệnh khác với bệnh của nhóm nghiên cứu. Số người chọn trong nhóm chứng có thể nhiều gấp 2-4 lần so với nhóm bệnh. Ví dụ: Trong 3 năm tại khoa Sản bệnh viện nhận điều trị 30 bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung (CTC). Các nhà khoa học đặt giả thuyết rằng có thể ung thư CTC gây ra do Human papilloma virus (HPV). Chọn nhóm chứng gồm 60 người là các phụ nữ có cùng độ tuổi không mắc bệnh ung thư CTC. Tất cả các đối tượng này đều được làm xét nghiệm PCR để tìm HPV. Kết quả xét nghiệm PCR cho thấy có 22/30 (73,3%) bệnh nhân mắc ung thư CTC có HPV (+), trong khi chỉ 10/60 (16,6%) phụ nữ không bị ung thư CTC có HPV (+) (Bảng 1)

Bảng 1. Liên hệ giữa HPV và ung thư CTC:
  K cổ tử cung (+) K cổ tử cung (-)
HPV (+) a=22 b=8
HPV (-) c=10 d=50
Biểu đồ 1. Nghiên cứu bệnh-chứng

Cách tính tỉ số odds và khoảng tin cậy 95% (KTC)

Tính tỉ số odds (OR)

Tung 1 con xúc xắc, xác suất (probability) để ra mặt 1 là 1/6 và odd sẽ là 1/5, như vậy odd là tỉ số của biến cố xảy ra so với số biến cố không xảy ra[1]. Cũng vậy trong dịch tễ học nếu gọi p là xác suất mắc bệnh, thì 1-p là xác suất không mắc bệnh, hoặc đơn giản hơn odd là tỉ số bệnh (p)/không bệnh (1-p):

Odd1 mắc bệnh trong nhóm bị phơi nhiễm HPV là:

Với a=22; b=8; Odd1=22/8 Và Odd2 mắc bệnh trong nhóm không bị phơi nhiễm HPV là: Với c=10; d=50; Odd2=10/50

Tỉ số giữa 2 Odds :

 

Tỉ số Odds (OR) = 22/8:10/50= 13,75

Tính KTC 95% của tỉ số odds

KTC 95% của Odds Ratio: OR ± 1,96 SE. Vì OR là một tỉ số nên muốn tính KTC 95% ta phải hoán đổi ra log (OR), sau khi tính log(OR) ta chuyển ngược (antilog) lại thành KTC 95% của OR.

Chuyển ra log: Log(OR) ± 1,96 x SE[log(OR)]

SE (standard error: sai số chuẩn)

 

Theo ví dụ trên ta có:

KTC 95% của Log(OR)= Log (13,75) ± 1,96x 0,538

KTC 95% của Log(OR)=2,62 ± 1,05 (1,57-3,67)

Hoán đổi ngược lại (antilog) ta có OR:

KCT 95% của OR: e(1,57) – e(3,67) (e: cơ số)

OR= 13,75 [KTC 95%: 4,8- 39,5]

Như vậy chúng ta có thể phát biểu odds (khả năng) bị ung thư CTC của phụ nữ bị nhiễm HPV cao gấp 13,75 lần so với phụ nữ không bị nhiễm HPV với KTC 95% là 4,8-39,2. (Thật ra muốn tính OR và KTC 95% chỉ cần nhập 4 thông số a, b, c, d trong bảng tính 2x2 của Epiinfo hoặc vào bảng tinh OR online: địa chỉ //faculty.vassar.edu/lowry/odds2x2.html)

Trong bệnh viện, chúng ta có thể thiết kế loại hình nghiên cứu bệnh-chứng để tìm nguyên nhân nhiều bệnh lý khác nhau hay tìm các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Nghiên cứu bệnh-chứng cũng thường dùng để so sánh hai phương pháp điều trị tại bệnh viện. Trong NCBC, nếu chúng ta tìm nhóm đối chứng là các người khỏe mạnh ngoài cộng đồng thì kết quả diễn dịch có thể tốt hơn, nhưng để dễ dàng chúng ta có thể dùng nhóm đối chứng là những bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện miễn là không mắc bệnh giống nhóm bệnh (case).

Tài liệu tham khảo:

1. Bland JM, Altman DG.Statistics notes. The odds ratio. BMJ. 2000;320(7247): 1468.

2. Hernández-Avila M, Lazcano-Ponce EC, Berumen-Campos J, Cruz-Valdéz A, Alonso de Ruíz PP, Gonźalez-Lira G. Human papilloma virus 16-18 infection and cervical cancer in Mexico: a case-control study. Arch Med Res. 1997 Summer;28(2):265-71.

Nguồn Bvag.com.vn

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Điều Trị Bằng Tia Nước Áp Lực Cao

21-08-2018 Hits:82 Quy Trình Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu BS. Mai Trung Dũng

II.CHỈ ĐỊNH - Đau mạn tính do co cơ, co mạnh - Kích thích thần kinh cơ - Đau khớp mạn tính III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Suy kiệt, sốt cao, tăng huyết áp, xuất huyết, gãy xương, sai khớp - Trực tiếp lên thai nhi, vùng bụng, sinh dục ngoài, mặt, gáy, ngực - Vùng loãng xương IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu. 2. Phương tiện - Hệ thống tạo tia nước có áp lực (điều chỉnh áp suất, cỡ tia, nhiệt độ nước) - Nguồn nước sạch - Phòng điều trị - Thuốc pha nếu có - Khăn...

Read more

Viết bình luận