Vai trò của thăm dò chức năng hô hấp

Vai trò của thăm dò chức năng hô hấpThăm dò chức năng hô hấp mà cụ thể là xét nghiệm đo chức năng hô hấp có vị trí đặc biệt quan trọng trong phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH). Kết quả xét nghiệm cho các thông tin về các chỉ số chức năng hô hấp của người bệnh, xác định được kiểu rối loạn thông khí và mức độ các kiểu rối loạn thông khí từ nhẹ đến nặng.

1. Vai trò của thăm dò chức năng hô hấp

Thăm dò chức năng hô hấp mà cụ thể là xét nghiệm đo chức năng hô hấp có vị trí đặc biệt quan trọng trong phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH). Kết quả xét nghiệm cho các thông tin về các chỉ số chức năng hô hấp của người bệnh, xác định được kiểu rối loạn thông khí và mức độ các kiểu rối loạn thông khí từ nhẹ đến nặng. Qua đó bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng hô hấp mới có các chỉ định về phương pháp và chỉ định về kỹ thuật PHCNHH cho người bệnh một cách thích hợp.

Bằng việc đo chức năng hô hấp cho người bệnh trước và trong quá trình điều trị, người thầy thuốc có thể đánh giá sự phục hồi chức năng hô hấp của người bệnh và theo dõi tác dụng của các liệu pháp phục hồi hô hấp đã được chỉ định trên người bệnh.

Vai trò của thăm dò chức năng hô hấp

2. Các chỉ số thông khí được sử dụng chủ yếu

– Dung tích sống thở chậm: VC

– Dung tích sống gắng sức: FVC

– Lưu lượng thở ra tối đa giây: FEV1

– Lưu lượng quãng giữa: FEF25-75

– Các lưu lương tức thì: FEF25, FEF50, FEF75

– Chỉ số Tyfeneau: FEV1/FVC

– Chỉ số Gaensler: FEV1/FVC

3. Xác định các hội chứng rối loạn thông khí

– Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hạn chế:

+ VC (FVC) < 80% so với số lý thuyết.

+ Chỉ số Tiffeneau FEV1/VC.

+ Hoặc Gaensler FEV1/FVC trong giới hạn bình thường.

– Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn:

+ FEV1 < 80% số lý thuyết.

+ Chỉ số Tiffeneau FVC/VC < 75%.

+ Hoặc Gaensler FEV1/FVC < 75%.

+ Các chỉ số lưu lượng, FEF25, FEF50, FEF75 < 70%.

– Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp:

+ VC < 80% so với số lý thuyết.

+ FEV1 < 80% số lý thuyết.

+ Chỉ số Tiffeneau FVC/VC < 75%.

+ Hoặc Gaensler FEV1/FVC < 75%.

+ Các chỉ số lưu lượng, FEF25, FEF50, FEF75 < 70%.

Sau khi khám và xác định người bệnh thuộc nhóm bệnh có rối loạn thông khí thuộc nhóm nào, và mức độ nào, thầy thuốc chuyên khoa PHCNHH mới có thể chỉ định về các phương pháp và kỹ thuật PHCNHH phù hợp.

4. Theo dõi đánh giá kết quả điều trị PHCNHH

Đo chức năng hô hấp trước và sau mỗi đợt điều trị (10-15 ngày), so sánh giá trị các chỉ số hô hấp thu được, người thầy thuốc sẽ đánh giá được hiệu quả của phương pháp điều trị PHCNHH.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
2864 bài viết