Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

(ĐTĐ) - Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh hay gặp, nhất là ở người cao tuổi. Bệnh này còn là nguyên nhân hàng đầu trong nhóm bệnh lý khớp viêm gây tàn phế, mất khả năng vận động và tăng nguy cơ tử vong.
 

Viêm khớp dạng thấp là gì?

VKDT là bệnh lý viêm mạn tính, ảnh hưởng toàn thân, đặc biệt là gây viêm khớp, biểu hiện sưng, nóng, đỏ, cứng khớp và giới hạn cử động. Bất kỳ khớp nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng thường gặp nhất là các khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân. Ngoài khớp, các cơ quan khác cũng có thể bị tổn thương như tim, phổi, da, mắt… Cứng khớp buổi sáng là triệu chứng thường gặp trong VKDT, có thể kéo dài trên 1 giờ.

Một số bệnh lý khác cũng có thể gây cứng khớp buổi sáng như thoái hóa khớp, nhưng thường không kéo dài như VKDT, mà chỉ khoảng dưới 30 phút. Tổn thương khớp đặc trưng của VKDT là viêm màng hoạt dịch, phá hủy sụn và bào mòn xương dưới sụn, gây hủy hoại khớp không hồi phục dẫn đến mất chức năng vận động.

Vì sao bị viêm khớp dạng thấp?

Hệ thống miễn dịch của cơ thể gồm nhiều loại tế bào khác nhau giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn, nấm... Ở những bệnh nhân VKDT, hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức, tự tấn công, chống lại các tế bào và các cơ quan của cơ thể, dẫn tới các biểu hiện của bệnh. Do đặc điểm này, VKDT được xếp vào nhóm bệnh tự miễn, tức cơ thể tự tạo kháng thể chống lại các thành phần trong cơ thể. Chính xác nguyên nhân nào khiến hệ miễn dịch rối loạn và bắt đầu tấn công các mô khỏe mạnh trong VKDT vẫn chưa được biết rõ.

Tuy nhiên một số yếu tố được tìm thấy có vai trò quan trọng trong bệnh sinh của VKDT, như yếu tố môi trường và di truyền. Các nghiên cứu tìm thấy có mối tương quan giữa VKDT với một số tác nhân gây bệnh như vi trùng hoặc virus.

Ai dễ bị viêm khớp dạng thấp?

Khoảng 0,5% - 1,5% dân số trên thế giới bị VKDT. VKDT có thể xảy ra ở tất cả các chủng tộc và tất cả các lứa tuổi, tuy nhiên lứa tuổi thường bị bệnh nhiều nhất là 30 - 50. Nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam gấp 2 - 3 lần. VKDT có khi khó phát hiện vì bệnh có thể bắt đầu bằng những triệu chứng mơ hồ, như đau nhức khớp hoặc cứng khớp vào buổi sáng. Tuy nhiên, nhiều bệnh viêm khớp khác cũng có thể có triệu chứng tương tự. Chú ý VKDT khi thấy có một trong các triệu chứng sau đây: Cứng khớp thường xuyên vào buổi sáng, đau khớp dai dẳng, đau khớp nặng thêm theo thời gian, khớp sưng, đỏ, nóng và đau khi va chạm, đau khớp có kèm sốt...

Điều trị ra sao?

Do VKDT là một bệnh tự miễn, nên chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Vì VKDT là một bệnh mạn tính, nên việc điều trị sẽ kéo dài. Trong đó, điều trị nội khoa thích hợp càng sớm càng tốt, trước khi quá trình hủy hoại khớp không hồi phục xảy ra. Bên cạnh sử dụng thuốc, chế độ ăn uống và vận động thể lực thích hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị VKDT. Những chế độ ăn uống cân bằng, giảm chất béo bão hòa, giàu omega-3... sẽ giúp ích cho bệnh nhân.

Các hoạt động thể lực luyện tập thường xuyên như đi bộ, leo cầu thang, nhảy dây, bơi lội, đạp xe đạp... rất cần thiết. Đồng thời cần tránh các hoạt động thể lực nặng, các hoạt động gây áp lực mạnh lên các khớp, hoặc nâng các vật nặng. Cần có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa khớp để xác định chẩn đoán, tư vấn và có kế hoạch điều trị, theo dõi thích hợp nhất.

Khoa Cơ xương khớp - BV Nhân dân 115
Nguồn Sggp.org.vn

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Một số vấn đề cơ bản về bệnh loãng xương

11-12-2017 Hits:252 Loãng xương DrBlack

Loãng xương là một chuyên ngành còn rất mới, ban đầu được cho là một bệnh thứ yếu. Song khi nghiên cứu sâu về Loãng xương cho thấy tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ biến chứng gãy xương và tỷ lệ tử vong do biến chứng gãy xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh. Do vậy ngày nay Loãng xương đã trở thành một chuyên ngành nghiên cứu sâu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý nguyên phát của xương.  Các khía cạnh được đề cập đến trong bài viết này bao gồm: 1. Chẩn đoán...

Read more

Viết bình luận