Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

(ĐTĐ) - Loãng xương là bệnh rất phổ biến ở phụ nữ ngoài tuổi 40. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng trầm trọng như giòn, xốp và dễ gãy xương… Dùng thuốc chống loãng xương đúng hướng dẫn là cách để gia cố cho sức khỏe hệ xương.
 

Cho đến nay, thuốc điều trị loãng xương có thể được phân thành: nhóm bisphosphonat, thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen, thuốc thay thế hormon, calcitonin, hormon cận giáp trạng và kháng thể sinh học.

Các thuốc bisphosphonat

Là một nhóm các thuốc có tác dụng chống lại quá trình hủy xương của các tế bào hủy cốt bào. Cơ chế tác dụng của chúng là gắn chặt với canxi và liên kết chặt chẽ vào xương. Tại xương, các tế bào hủy cốt bào sẽ hấp thu canxi từ xương đồng thời hấp thu luôn thuốc. Các thuốc này đi vào chu trình chuyển hóa của tế bào hủy cốt bào và gây chết tế bào này. Do đó, tốc độ loãng xương được giảm xuống. Tuy nhiên, thuốc không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Vì rằng hủy cốt bào là một tế bào tự nhiên của cơ thể, chúng có tác dụng làm sự hình thành xương có nề nếp, có cấu trúc, hình thái và giảm thiểu sự lắng đọng canxi ngoài xương. Việc dùng thuốc nhóm bisphosphonat chỉ có tác dụng làm chậm lại quá trình hủy xương và loãng xương chứ không thể chống lại dứt điểm hoàn toàn. Đây là thuốc nền cơ bản và chỉ được áp dụng trong các đợt điều trị tấn công. Chú ý uống trước ăn 30 phút và uống nhiều nước vì thuốc này rất độc với thực quản.

Thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen có chọn lọc

Là các thuốc làm tăng độ nhạy cảm của hormon estrogen trên xương. Estrogen là hormon có tác dụng làm tăng hấp thu canxi vào xương. Do vấn đề tuổi tác, hàm lượng hormon này giảm xuống và mức độ lắng đọng canxi vào xương cũng theo đó mà giảm đi. Hiện tượng loãng xương lúc này là do canxi không đi vào xương đúng theo nhu cầu cần có nên bạn bị loãng xương. Việc dùng các thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen có chọn lọc làm tăng mức độ nhạy cảm của các thụ cảm thể estrogen trên xương. Do đó, dù với nồng độ hormon này không cao nhưng xương vẫn có thể hấp thu canxi đầy đủ. Hơn nữa lại không gây ra sự tác động thừa của hormon này tại những vị trí không cần thiết như tử cung, tuyến vú, vốn là các vị trí tác động mạnh của hormon estrogen. Thuốc điều biến thụ cảm thể estrogen và các thuốc thay thế hormon chỉ được áp dụng trong các trường hợp xác định rõ sự loãng xương là do sụt giảm hormon nữ nghiêm trọng gây ra. Chỉ tính đến các thuốc này nếu người bệnh là nữ giới, có hiện tượng mãn kinh điển hình và cần phải giảm các triệu chứng của hội chứng mãn kinh xuống. Khi đó, việc lựa chọn các thuốc này được xem xét. Cần chú ý tác dụng phụ trên hệ thống nội tiết với các tác dụng không mong muốn trên vú và trên tử cung. Tránh dùng thuốc kéo dài liền 3 tháng.

Thuốc thay thế hormon

Là các dẫn xuất hormon hoặc hormon được tổng hợp bên ngoài cơ thể và được đưa vào theo liệu pháp bổ sung. Chúng bao gồm estrogen đơn thuần hoặc estrogen kết hợp với progesteron. Các thuốc này có tác dụng trực tiếp bổ sung hàm lượng hormon nữ giới nên trực tiếp làm tăng khả năng hấp thụ canxi vào xương. Nồng độ canxi lắng đọng sẽ được tăng cường và cân bằng hóa với lượng canxi mất đi. Do đó, giảm được loãng xương.

Hormon cận giáp trạng

Đây là một hormon được chiết xuất hay tổng hợp bên ngoài có bản chất là hormon của tuyến giáp trạng. Hormon cận giáp trạng có tác dụng làm tăng cường hoạt động của tế bào tạo cốt bào. Tạo cốt bào là tế bào có chức năng xây dựng xương, kiến tạo xương, lắng đọng canxi vào xương. Thông qua tạo cốt bào, hormon cận giáp trạng làm tăng lắng đọng canxi vào xương bù vào phần canxi bị mất. Do đó, làm giảm tốc độ loãng xương và kéo dài sức khỏe hệ xương theo thời gian.

Calcitonin

Đây là một hormon phụ trợ của tuyến giáp có tác dụng điều hòa hoạt động của hai tế bào cơ bản trong xương là tạo cốt bào và hủy cốt bào. Nó có tác động kép là giảm hoạt động của hủy cốt bào, tức là giảm hủy xương và tăng hoạt động của tạo cốt bào, tăng hoạt động kiến tạo xương. Sự kiến tạo xương sẽ tăng từ trong lõi xương đi ra. Cho nên, xương của bạn sẽ chắc từ nền xương chắc ra và giảm hẳn nguy cơ gãy xương ở các vị trí như cổ xương đùi, xương cổ tay, xương cột sống. Calcitonin là một thuốc bổ sung vào các đợt điều trị nhằm làm tăng hiệu quả của điều trị. Không dùng thuốc này điều trị một mình và không dùng thuốc này với người có hội chứng cường giáp.

Kháng thể sinh học

Kháng thể sinh học dùng trong điều trị bệnh loãng xương là kháng thể sinh học dòng đơn clon như denosumab. Denosumab là một kháng thể có tác dụng ức chế cạnh tranh với ligand trên bề mặt tiền hủy cốt bào. Tiền hủy cốt bào có một thụ cảm thể điển hình là RANK. Muốn sự chuyển đổi thành hủy cốt bào diễn ra trọn vẹn thì thụ cảm thể RANK cần được gắn với ligand để hoạt hóa và thúc đẩy quá trình tự chuyển đổi nhanh hơn. Denosumab gắn ức chế cạnh tranh với ligand do đó làm giảm sự gắn kết với thụ cảm thể RANK. Do đó, quần thể tế bào hủy cốt bào giảm xuống và tốc độ loãng xương bị kiểm soát ngay lập tức. Đây là một kháng thể có hoạt tính sinh học nên sử dụng tương đối an toàn và ít khi gây ra tác dụng độc hại như các chất hóa học tổng hợp.

Cần lưu ý, có nhiều nhóm thuốc dùng chống loãng xương nhưng chọn thuốc nào là vấn đề rất quan trọng với từng người. Trong mọi trường hợp, bạn cần phải tăng cường thêm vitamin D, canxi qua thực phẩm và viên uống bổ sung, chịu khó tắm nắng và tập thể dục để lượng canxi lắng đọng vào xương nhiều hơn.

Nguồn Suckhoedoisong.vn 

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Một số vấn đề cơ bản về bệnh loãng xương

11-12-2017 Hits:266 Loãng xương DrBlack

Loãng xương là một chuyên ngành còn rất mới, ban đầu được cho là một bệnh thứ yếu. Song khi nghiên cứu sâu về Loãng xương cho thấy tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ biến chứng gãy xương và tỷ lệ tử vong do biến chứng gãy xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh. Do vậy ngày nay Loãng xương đã trở thành một chuyên ngành nghiên cứu sâu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý nguyên phát của xương.  Các khía cạnh được đề cập đến trong bài viết này bao gồm: 1. Chẩn đoán...

Read more

Viết bình luận