Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

Yếu tố hoại tử khối u alpha (Tumor Necrosis Factor-alpha - TNF-alpha) là một protein do cơ thể sản sinh ra trong phản ứng viêm, trong phản ứng của cơ thể với chấn thương. TNF thúc đẩy quà trình viêm, sốt và các dấu hiệu có liên quan (đau, nhạy cảm đau và sưng) trong một số bệnh cảnh viêm gồm cả viêm khớp dạng thấp. Do đó, các chất ức chế TNF-alpha sẽ có tác dung chống viêm, giảm đau, giảm sưng tại các tổ chức viêm, và có thể làm chậm sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp (VKDT), viêm cột sống dính khớp(VCSDK) và viêm khớp vảy nến (VKVN), đặc biệt là khi dùng kết hợp với methotrexate. Hiện tại có ba chất ức chế TNF-alpha đã được dùng bao gồm etanercept (Enbrel®), infliximab (Remicade®), và adalimumab (Humira®) (bảng 1).

Bảng 1. Các thuốc kháng TNF-alpha hiện nay

Thuốc

Cách tác dụng

Liều dùng

Đường dùng

Thời gian bán hủy

Etanercept (Enbrel)

Chẹn thụ thể TNF-alpha 25 mg 2 lần mỗi tuần Tiêm dưới da 4 ngày

Infliximab (Remicade)

Kháng thể kháng TNF-alpha ghép 5mg/kg thể trọng vào tuần thứ 0,2 và 6, sau đó mỗi 6 tuần. Truyền tĩnh mạch 9 ngày
Adalimum ab (Humira) Kháng thể kháng TNF-alpha người 40 mg cách tuần Tiêm dưới da 14 ngày

Etanercept (Enbrel):

Etanercept là một protein tổng hợp gắn với TNF-alpha. Nó tác dụng như là một chất thấm hút chuyển hầu hết các phân tử TNF-alpha ra khỏi khớp xương và máu. Thuốc ngǎn cản TNF-alpha gây viêm, sốt, đau, nhạy cảm đau và sưng khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.

Dạng dùng: Lọ thuốc tiêm bột màu trắng không có chất bảo quản chứa 25mg etanercept. Khi dùng hòa tan với 1ml nước vô trùng tạo dung dịch trong suốt không màu.

Bảo quản: Bảo quản lạnh (2-80C). Dạng dùng tiêm khi đã pha, dùng càng sớm càng tốt, khi bảo quản lạnh 2-80C có thể để được trong vòng 6 giờ.

Chỉ định: Giảm đau, sưng và nhạy cảm đau khớp do viêm khớp dạng thấp nặng ở người lớn khi không có đáp ứng với các thuốc khác. Etanercept không ngǎn ngừa sự phá hủy tiếp tục khớp xương trong viêm đa khớp dạng thấp. Nó chỉ làm giảm dấu hiệu và triệu chứng.

Liều dùng: Liều thường dùng là tiêm dưới da 25mg/1ần, tuần 2 lần. Trẻ em 4-17 tuổi dùng 0,4mg/kg (tối đa 25mg) x 2 lần/tuần. Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi.

Phản ứng phụ các thuốc nhóm này gồm sưng tấy tại nơi chích thuốc, gia tăng mức trầm trọng của chứng suy tim (bệnh nhân bị suy tim không nên dùng), những chứng bệnh về máu, lymphoma, dễ nhiễm trùng. Tóm lại là phản ứng phụ của nhóm thuốc này khá trầm trọng, nên thuốc chỉ được sử dụng như cách trị liệu sau cùng.

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Biến chứng mắt do thiếu vitamin A ở trẻ em - Nhân một trường hợp lâm sàng - BSNT

22-11-2017 Hits:10 Thông tin y học Bs Mai Trung Dũng

 Báo cáo này đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về những nhận thức sai lầm liên quan tới ảnh hưởng của dinh dưỡng lên chức năng thị giác, không chỉ ở riêng những quốc gia đói nghèo mà cả ở những quốc gia phát triển nơi có nguồn thực phẩm dồi dào. Gia đình của bệnh nhân cho biến, cậu bé chỉ ăn đúng 6 loại thực phẩm gồm khoai tây, thịt lợn, thịt cừu, dưa chuột và thực phẩm dinh dưỡng đóng gói để tránh dị ứng đường tiêu hóa có thể gây chàm. Sau 8...

Read more

Viết bình luận