Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

1. Calci.

- Calci đường uống: gluconat Ca 0,5-1g/ngày.

- Fluorur natri (Chemifluor, Osteofluor, Zymafluor) viên nén bọc tan ở ruột 20-25 và 40mg ngày 2 lần x 40mg vào sau ăn, có tác dụng cố định ion Ca++ ở mô xương, chú ý uống cách xa gluconat Ca để tránh kết tủa ở ruột. Phòng bệnh: ngày 2 lần x 20mg.

2. Vitamin D.

- Vitamin D2 800đv hoặc D3 0,25mg/ngày.

- Calcitriol (Rocaltrol, Meditrol) viên 0,25mg. Liều 1 viên ở trẻ em và 2 viên ở người lớn. Là dẫn chất Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phospho qua màng ruột, giúp cho calci cố định ở mô xương, tăng hấp thu phospho qua ống thận. Do có 3 tác dụng này, nên calcitriol làm điều hòa calci huyết, phospho huyết, cũng như nồng độ huyết tương của các phosphatase kiềm và hormon tuyến cận giáp.

- Biệt dược kép: Calcinol gồm: Carbonatcalci 0,375g; Phosphatcalci 75mg; Fluoruacalci 0,5mg; Cholecalciferol (Vitamin D3) 250UI. Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên sau ăn 1-2 giờ.

3. Hormon tuyến giáp.

Calcitonin do các tế bào tuyến giáp sản xuất, là một polypeptid gồm 32 acid  amin. Calcitonin có hồi tổng hợp (Miacalcic) có những ưu điểm như:: mạnh gấp 50 lần calcitonin người, thời gian tác dụng lâu hơn, không ảnh hưởng đến sự biến đổi của các yếu tố nội sinh.

Cơ chế tác dụng: ức chế hoạt động của hủy cốt bào, kích thích hoạt động của tạo cốt bào. Ngoài tác dụng làm giảm hủy xương, miacalcic có tác dụng giảm đau mạnh do giảm tổng hợp chất trung gian gây đau như prostaglandin, tăng nồng độ β-endorphin gấp 15-30 lần; tác động trực tiếp lên trung tâm đau của hệ thần kinh trung ương; tác động lên dẫn truyền thần kinh trung ương như cathecholamin, serotonin.

Tác dụng phụ: dị ứng (hiếm gặp), bừng mặt, buồn nôn và nôn, nhưng sẽ hết ngay sau một hai ngày điều trị. Dạng xịt hầu như không có tác dụng phụ.

Trình bày:

Dạng tiêm: lọ bột đông khô 10-15-25 và 50UI hoặc 160UI kèm 2ml dung môi, loại tổng hợp trong ống bột 0,25 và 0,5mg kèm dung môi. Liều bắt đầu ngày tiêm bắp hoặc dưới da 50-200UI hoặc 0,5mg dùng vài tuần thì giảm liều 0,25mg/ngày hoặc mỗi tuần 2-3 lần 0,25mg để duy trì.

Dạng xịt mũi: Mỗi liều xịt 200UI, ngày xịt mũi 1 lần trong 14 ngày.

4. Nhóm Biphosphonate:

Là một nhóm thuốc mới có tác dụng ức chế hoạt động hủy xương thông qua: ái lực hóa học mạnh cho các tinh thể calci và liên kết ngẫu nhiên trên bề mặt của xương. Làm giãn đoạn các hoạt động của các tế bào hủy xương thông qua một số chất trung gian, ngoài ra còn kích thích hoạt động của tạo cốt bào và đại thực bào. Kết quả là thuốc sẽ làm tăng khối lượng và độ cứng của xương, đặc biệt ở cột sống, làm giảm đáng kể nguy cơ gãy xương.

Hiện nay có một số loại đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới là:

* Thuốc sử dụng đường uống:

+ Alendronate (Fosamax) 70mg, mỗi tuần uống 1 viên trong 3-6 tháng.

+ Risedronate (Actonel): 30mg mỗi tuần.

+ Ibandronat: 2,5mg mỗi ngày.

Lưu ý: cần uống vào buổi sáng, trước ăn ít nhất 30 phút, uống cùng 1 cốc nước lọc (300ml), không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống.

Chống chỉ định: hạ calci máu, loét thực quản.

* Thuốc sử dụng qua đường tĩnh mạch:

+ Pamidronat: liều 30-60mg, kết hợp với huyết thanh ngọt 5%, truyền tĩnh mạch trong vòng 2-4 giờ. Ba tháng điều trị nhắc lại một lần. Nếu do ung thư di căn xương có thể điều trị 1 tháng 1 lần.

+ Acid Zoledronic (Aclacta) 5mg: truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 15 phút, mỗi năm một lần.

+ Zometa 4mg: truyền cùng huyết thanh ngọt 5% trong vòng 15 phút. Chỉ định tốt trong trường hợp loãng xương nặng, đặc biệt là trong trường hợp bị Kahler, ung thư xương di căn (4 tuần 1 lần).

Lưu ý một số tác dụng phụ như: hạ calci huyết, loét thực quản, hoại tử xương hàm (rất hiếm), do đó khi bệnh nhân có bệnh lý răng miệng cần thận trọng khi chỉ định.

5. Parathormon (PTH).

Là hormon tuyến cận giáp có tác dụng làm tăng calci máu.

6. Nội tiết tố sinh dục:

- Loãng xương tuổi mạn kinh typ I: cho phối hợp cả oestrogen và progesteron để tránh tai biến ung thư tử cung. Có thể dùng: Livial (tibolone) 2,5mgx1 viên/ngày; Raloxifene 60mgx1 viên/ngày có tác dụng chọn lọc trên xương không tác dụng nội tiết.

- Loãng xương người già, typ II: dùng Testosteron (Andriol nang 40mgx1 viên/ngày), hoặc Durabulin (Nandrolone phenylpropionat) 25mgx1 ống/tuần (tiêm bắp).

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Biến chứng mắt do thiếu vitamin A ở trẻ em - Nhân một trường hợp lâm sàng - BSNT

22-11-2017 Hits:10 Thông tin y học Bs Mai Trung Dũng

 Báo cáo này đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về những nhận thức sai lầm liên quan tới ảnh hưởng của dinh dưỡng lên chức năng thị giác, không chỉ ở riêng những quốc gia đói nghèo mà cả ở những quốc gia phát triển nơi có nguồn thực phẩm dồi dào. Gia đình của bệnh nhân cho biến, cậu bé chỉ ăn đúng 6 loại thực phẩm gồm khoai tây, thịt lợn, thịt cừu, dưa chuột và thực phẩm dinh dưỡng đóng gói để tránh dị ứng đường tiêu hóa có thể gây chàm. Sau 8...

Read more

Viết bình luận