Viện điện tử

Ấn Đường

Hình Ảnh Châm Cứu Huyệt Ấn Đường – Vị Chí, Tác Dụng

HÌNH ẢNH

Ấn Đường

TÊN HUYỆT

Ấn = dấu đóng; Đường = nơi rực rỡ. Ngày xưa, người ta thường dùng son (mực đỏ) đóng dấu vào giữa 2 chân mày, vì vậy gọi là Ấn Đường (Trung Y Cương Mục).

XUẤT XỨ

Ngọc Long Kinh.

VỊ TRÍ

Tại chính giữa đường nối 2 đầu lông mày và đường thẳng giữa sống mũi.

ĐẶC TÍNH

Kỳ Huyệt.

TÁC DỤNG

Định thần chí, khu phong nhiệt.

CHỦ TRỊ

Trị đầu đau, mũi nghẹt, cảm, động kinh, sốt cao co giật, chóng mặt, ói mửa, mất ngủ, xoang mũi viêm, chảy máu cam, mắt đau, xương chân mày đau,

CHÂM CỨU

Châm xiên từ trên xuống. Khi châm, bóp 2 bên huyệt Toàn Trúc lại để châm xuống hoặc hướng kim về bên phải hoặc trái hoặc xuyên thẳng xuống huyệt Tinh Minh. Hoặc châm nặn máu. Ôn cứu 3 – 5 phút.

GIẢI PHẪU

• Dưới da là chỗ bám của 2 cơ tháp, chỗ tiếp khớp của 2 xương sống mũi và xương trán.
• Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.
• Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

THAM KHẢO

• “Thích bệnh ngược: phải thích vào giữa nơi bệnh sẽ phát. Nếu trước tiên phát nhức đầu và chân đi khó khăn thì trước hết thích trên đầu, châm ra máu huyệt ở giữa 2 lông mày, 2 bên trán” (Tố Vấn 36, 23).
• “Trẻ nhỏ bị kinh phong: Cứu huyệt Ấn Đường 7 tráng, hễ thấy khóc được thì khỏi, nếu không khóc thì khó chữa” (Ngọc Long Kinh).
• “Ấn Đường nhập vào mạch Đốc” (Châm cứu Du Huyệt Học).
• “Thiên Thích Ngược Luận (Tố Vấn 36) có nêu lên vị trí vùng huyệt nhưng không có tên, sau này, sách Biển Thước Thần Ứng Châm cứu Ngọc Long Kinh mới đặt tên là Ấn Đường” (Châm cứu Học Từ Điển).

-5%
New
10.990.000
-11%
New
2.400.000
-8%
New
3.400.000
-6%
New
4.900.0006.380.000

(Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !
Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

DMCA.com Protection Status