Hiếp Đường

Hình Ảnh Châm Cứu Huyệt Hiếp Đường – Vị Chí, Tác Dụng

HÌNH ẢNH

Hiếp Đường

TÊN HUYỆT

Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt màu trắng (bạch), vì vậy gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục).

XUẤT XỨ

Giáp Ất Kinh.

VỊ TRÍ

Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới đầu nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷu (Xích Trạch) 5 thốn, dưới huyệt Thiên Phủ 1 thốn.

ĐẶC TÍNH

• Huyệt thứ 4 của kinh Phế.
• Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh).

TÁC DỤNG

Điều khí huyết, chỉ thống.

CHỦ TRỊ

Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.

CHÂM CỨU

Châm thẳng 05 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

GIẢI PHẪU

• Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước và bờ ngoài xương cánh tay.
• Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ da.
• Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

PHỐI HỢP HUYỆT

Phối Gian Sử (Tb.5) + Khích Môn (Tb.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Tuyền (Tb.2) trị thần kinh giữa tay đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

Bài viết của: Phòng khám 589
Khám chữa bệnh đa khoa | Khám chữa bệnh nội khoa | Khám chữa bệnh ngoại khoa | Khám chữa bệnh phụ khoa | Khám chữa bệnh cơ xương khớp | Xét nghiệm, X quang, siêu âm...
938 bài viết