Hội Âm

Hình Ảnh Châm Cứu Huyệt Hội Âm – Vị Chí, Tác Dụng

HÌNH ẢNH

Hội Âm

TÊN HUYỆT

• Hội = họp lại. Âm = ý chỉ bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn. Huyệt nằm ở giữa bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn, được coi là nơi phần âm của cơ thể và cũng là nơi khởi đầu của mạch Nhâm, Xung và Đốc, huyệt cũng là nơi hội của các kinh Âm, vì vậy gọi là Hội Âm (Trung Y Cương Mục).

TÊN KHÁC

Bình Ế, Hạ Âm Biệt, Hạ Cực, Hải Để.

XUẤT XỨ

Giáp Ất Kinh.

VỊ TRÍ

Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu (chỗ tụ hội của các nếp da chạy từ hậu môn, phần sinh dục ngoài và 2 bên háng tới).

ĐẶC TÍNH

• Huyệt thứ 1 của mạch Nhâm.
• Huyệt Hội của 3 mạch Nhâm, Xung và Đốc.
• Huyệt Hội của các kinh Âm.

TÁC DỤNG

Cường yêu, ích Thận, điều tức hai mạch Xung Nhâm.

CHỦ TRỊ

Trị các bệnh của hệ sinh dục ngoài, bệnh của hậu môn, niệu đạo (niệu đạo viêm, tiền liệt tuyến viêm), kinh nguyệt không đều, di tinh, điên cuồng, chết đuối, thượng mã phong.

CHÂM CỨU

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 phút.

GIẢI PHẪU

• Huyệt ở giữa nút xơ đáy chậu, nút được tạo nên bởi sự đan chéo nhau của các thớ cơ: ngang nông đáy chậu, thắt vân hậu môn, thắt vân niệu đạo, cơ âm đạo – trực tràng, cơ trực tràng – niệu đạo, cơ ngang sâu đáy chậu và bó trước hậu môn của cơ nâng hậu môn. Thần kinh vận động cơ do 2 nhánh đáy chậu của thần kinh thẹn trong. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

PHỐI HỢP HUYỆT

Cứu Hội Âm + Tam Âm Giao (Ty 6) trị sinh xong bỗng nhiên té ngã bất tỉnh (Châm Cứu Tập Thành).

GHI CHÚ

• Vùng huyệt rất dễ bị nhiễm trùng, cần thận trọng khi châm.

THAM KHẢO

• "Châm huyệt Hội Âm + Nhân Trung (Đc 26) thì hô hấp thay đổi rõ" (Ngô Lạc Quân -Trung Quốc).

Bài viết của: Phòng khám 589
Khám chữa bệnh đa khoa | Khám chữa bệnh nội khoa | Khám chữa bệnh ngoại khoa | Khám chữa bệnh phụ khoa | Khám chữa bệnh cơ xương khớp | Xét nghiệm, X quang, siêu âm...
938 bài viết