Kinh Đại Trường

Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường (Yangming Large Intestine Channel of Hand, 手阳明大肠经)

Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường (Yangming Large Intestine Channel of Hand, 手阳明大肠经)

1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ góc ngoài gốc móng trỏ, chạy dọc theo bờ ngón trỏ, đi qua kẽ giữa 2 xương bàn tay 1 và 2 (Hợp cốc), chạy tiếp vào hố tam giác. Đi dọc bờ ngoài cẳng ngoài nếp khuỷu (Khúc trì). Đến phía trước mỏm vai (Kiên ngung) đi theo bờ sau vai giao hội với kinh (Thái dương) Tiểu trường ở huyệt Bỉnh phong và với Đốc mạch ở huyệt Đại chùy. Trở lại hố trên đòn, tiếp tục đi lên cổ, lên mặt vào chân răng hàm dưới rồi vòng môi trên. Hai kinh giao nhau ở nhân trung và kinh bên phải tận cùng ở cạnh cánh mũi bên trái, kinh bên trái tận cùng ở cạnh cánh mũi bên phải.

Từ hố thượng đòn, có nhánh ngầm đi vào trong liên lạc với Phế, qua cơ hoành đến Đại trường.

Kinh Đại Trường

2. Các huyệt trên đường kinh Đại trường:

Có tất cả 20 huyệt trên đường kinh Đại trường. Những huyệt tên nghiêng là những huyệt thông dụng.

1. Thương dương (LI1 – Shangyang)11. Khúc trì (LI11 – Quchi)
2. Nhị gian (LI2 – Erjian)12. Trửu liêu (LI12 – Zhouliao)
3. Tam gian (LI3 – Sanjian)13. Thủ ngũ lý (LI13 – Shouwuli)
4. Hợp cốc (LI4 – Hegu)14. Tý nhu (LI14 – Binao)
5. Dương khê (LI5 – Yangxi)15. Kiên ngung (LI15 – Jianyu)
6. Thiên lịch (LI6 – Pianli)16. Cự cốt (LI16)
7. Ôn lưu (LI7 – Wenliu)17. Thiên đỉnh (LI17 – Tianding)
8. Hạ liêm (LI8 – Xia Lian)18. Phù đột (LI18 – Futu)
9. Thượng liêm (LI9 – Shang Lian)19. Hòa liêu (LI19 – Kouheliao)
10. Thủ tam lý (LI10 – Shousanli)20. Nghênh hương (LI20 – Yingxiang)

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 3, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:

“Nếu là bệnh thuộc Thị động sẽ làm cho đau răng, cổ sưng thũng. Vì là chủ tân dịch cho nên nếu bệnh thuộc Sở sinh sẽ làm cho mắt vàng, miệng khô, chảy máu mũi, cổ họng (hầu) bị tý, cánh tay trước vai bị đau nhức, ngón cái và ngón trỏ bị đau nhức không làm việc được. Khi nào khí hữu dư, thì những nơi mà mạch đi qua sẽ bị nhiệt và sưng thũng. Khi nào khí hư sẽ làm cho bị hàn run lên, không ấm trở lại được.

Thị độngtắc bệnh xỉ thống, cảnh thũng. Thị chủ tân dịch Sở sinh bệnh giả, mục hoàng khẩu can, cừu nục, hầu tý, kiên tiền nao thống, đại chỉ thứ chỉ thống. Khí hữu dư tắc dương mạch sở quá giả nhiệt thũng. Hư hắc hàn lật, bất phục…”.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài:

+ Đau nhức răng.

+ Viêm đau nướu răng.

+ Cổ họng sưng đau.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong:

+ Mắt vàng.

+ Họng khô.

+ Chảy máu mũi.

+ Sưng đau họng (hầu).

+ Đau mặt trước vai, cánh tay, ngón cái và ngón trỏ bị đau nhức không làm việc được.

Bệnh thực:

+ Phát sốt.

+ Cảm giác nóng vùng mà đường kính đi qua.

Bệnh hư: sợ lạnh, lạnh run.

Có thể bạn quan tâm

    Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
    Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
    2871 bài viết