Kinh Tỳ

Kinh Túc Thái Âm Tỳ (Taiyin Spleen Channel of Foot, 足太阴脾经)

Kinh Túc Thái Âm Tỳ (Taiyin Spleen Channel of Foot, 足太阴脾经)

1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ góc trong gốc móng chân cái, chạy dọc theo đường nối da mu bàn chân và da gan bàn chân đến trước mắt cá trong, lên cẳng chân dọc theo bờ sau xương chày, lên mặt trong khớp gối, chạy tiếp ở mặt trong đùi. Lộ trình ở bụng, đường kinh chạy cách đường giữa bụng 4 thốn. Lộ trình ở ngực, đường kinh chạy theo đường nách trước rồi đến tận cùng ở liên sườn 6 đường nách giữa (Đại bao).

Đường kinh Tỳ có nhánh liên lạc với mạch Nhâm (đường giữa bụng) ở bụng dưới (ở huyệt Trung cực, Quan nguyên) và ở bụng trên (Hạ quản).

Đoạn đường kinh ở bụng trên có nhánh chìm đến Tỳ Vị, xuyên qua cơ hoành đến Tâm, tiếp tục đi lên dọc hai bên thanh quản đến phân bố ở dưới lưỡi.

 

Kinh Tỳ

 

2. Các huyệt trên đường kinh Tỳ:

Có tất cả 21 huyệt trên đường kinh. Những huyệt tên nghiêng là những huyệt thông dụng:

1. Ẩn bạch (SP1 – Yinbai)12. Xung môn (SP12 – Chongmen)
2. Đại đô (SP2 – Dadu)13. Phủ xá (SP13)
3. Thái bạch (SP3 – Taiba)14. Phúc kết (SP14)
4. Công tôn (SP4 – Gongsun)15. Đại hoành (SP15 – Daheng)
5. Thương khâu (SP5 – Shangqiu)16. Phúc ai (SP16)
6. Tam âm giao (SP6 – Sanyinjiao)17. Đản trung (SP17)
7. Lậu cốc (SP7 – Lougu)18. Thiên khê (SP18)
8. Địa cơ (SP8 – Diji)19. Hung hương (SP19)
9. Âm lăng tuyền (SP9 – Xinlingquan)20. Chu vinh (SP20)
10. Huyết hải (SP10 – Xuehai)21. Đại bao (SP21 – Dabao)
11. Cơ môn (SP11) 

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 5, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:

Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng cuống lưỡi cứng, ăn vào thì ói ra. Vị hoãn đau, bụng bị trướng, hay ợ, mỗi lần đại tiện thì đồng thời chuyển cảkhí ra theo phân. Sau đó thân người tiến tới suy kiệt rất nhanh chóng, thân thể đều nặng nề. Nếu là bệnh thuộc Sở sinh của Tỳ sẽ làm cho cuống lưỡi bị đau, thân thể không lay động được, ăn không xuống, phiền tâm. Tâm hạ bị cấp thống, chứng đường hà tiết, thủy bế, hoàng đản, không nằm được, ráng đứng lâu bị nội thũng và quyết ở đùi vế, ngón chân cái không còn cảm giác.

Thị động tắc bệnh thiệt bản cường, thực tắc ẩu, vị hoãn thống, phúc trướng, thiện ái, đắc hậu dữ khí tắc khoái nhiên như suy, thân thể giai trọng. Thị chủ tỳ Sở sinh bệnh, thiệt bản thống, thể bất năng động dao, thực bất há, phiền tâm. Tâm hạ cấp thống, đường hà tiết, thủy bế, hoàng đản, bất năng ngọa cưỡng lập, cổ tất nội thũng quyết, túc đại chỉ bất dụng”.

Bệnh do ngoại nhân gây nên:

+ Cứng lưỡi.

+ Ói mửa sau khi ăn.

+ Đau vùng thực quản, bụng trướng hơi, hay ợ.

+ Trung tiện nhiều khi đi cầu.

+ Thân thể nặng nề và đau nhức.

Bệnh do nội nhân gây nên:

+ Đau ở cuống lưỡi, người có cảm giác cứng khó cử động.

+ Ăn kém, cảm giác thức ăn bị chặn, ăn không xuống.

+ Đau thượng vị, tiêu chảy hoặc muốn đi cầu mà không đi được (giống như lỵ).

+ Hoàng đản.

+ Không nằm được, đứng lâu bị phù và có cảm giác lạnh ở mặt trong đùi.

+ Ngón chân cái không cử động được.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
2870 bài viết