Kinh Bàng Quang

Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang (Taiyang Bladder Channel of Foot, 足太阳膀胱经)

1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ khóe mắt trong (Tình minh), chạy lên trán, vòng từ trước trán ra sau gáy (ở đoạn này đường kinh có nhánh giao hội với Đốc mạch ở đầu, tách một nhánh ngang đi từ đỉnh đầu đến mỏm tai và một nhánh vào não). Từ đấy chia làm 2 nhánh:

– Nhánh 1 chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 1,5 thốn, chạy tiếp xuống mông, mặt sau đùi rồi vào giữa khoeo chân.

– Nhánh 2 chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 3 thốn, chạy tiếp ở phía ngoài mặt sau đùi đến hợp với nhánh thứ 1 ở giữa khoeo chân (Ủy trung).

Đường kinh tiếp tục chạy xuống mặt sau cẳng chân, xuống phía sau mắt cá ngoài (tại huyệt Côn lôn) rồi chạy dọc bờ ngoài mu bàn chân đến tận cùng ở góc ngoài gốc móng chân thứ 5.

Đường kinh Bàng quang ở vùng thắt lưng có nhánh ngầm đi vào thận rồi đến Bàng quang.

Kinh Bàng Quang

2. Các huyệt trên đường kinh Bàng quang:

Có tất cả 67 huyệt trên đường kinh Bàng quang. Những huyệt tên nghiêng là những huyệt thông dụng.

1. Tình minh (BL1 – Jingming)35. Hội dương (BL35 – Huiyang)
2. Toản trúc (BL2 – Cuanzhu)36. Thừa phù (BL36 – Chengfu)
3. Mi xung (BL3 – Meichong)37. Ân môn (BL37 – Yinmen)
4. Khúc sai (BL4 – Qucha)38. Phù khích (BL38)
5. Ngũ xứ (BL5 – Wuchu)39. Ủy dương (BL39 – Weiyang)
6. Thừa quang (BL6 – Chengguang)40. Ủy trung (BL40 – Weizhong)
7. Thông thiên (BL7 – Tongtian)41. Phụ phân (BL41 – Fufen)
8. Lạc khước (BL8 – Luoque)42. Phách hộ (BL41 – Fufen)
9. Ngọc chẩm (BL9 – Yuzhen)43. Cao hoang (BL43 – Gaohuang)
10. Thiên trụ (BL10 – Tianzhu)44. Thần đường (BL44 – Shentang)
11. Đại trữ (BL11 – Dazhu)45. Y hy (BL45 – Yixi)
12. Phong môn (BL12 – Fendmen)46. Cách quan (BL46 – Geguan)
13. Phế du (BL13 – Feishu)47. Hồn môn (BL47 – Hunmen)
14. Quyết âm du (BL14 – Jueyinshu)48. Dương cương (BL48 – Yanggang)
15. Tâm du (BL15 – Xinshu)49. Ý xá (BL49 – Yishe)
16. Đốc du (BL16 – Dushu)50. Vị thương (BL50 – Weicang)
17. Cách du (BL17 – Geshu)51. Hoang môn (BL51 – Huangmen)
18. Can du (BL18 – Ganshu)52. Chí thất (BL52 – Zhishi)
19. Đởm du (BL19 – Danshu)53. Bào hoang (BL53 – Baohuang)
20. Tỳ du (BL20 – Pishu)54. Trật biên (BL54 – Zhibian)
21. Vị du (BL21 – Weishu)55. Hợp dương (BL55 – Heyang)
22. Tam tiêu du (BL22 – Sanjiaoshu)56. Thừa cân (BL56 – Chengjin)
23. Thận du (BL23 – Shenshu)57. Thừa sơn (BL57 – Chengshan)
24. Khí hải du (BL24 – Qihaishu)58. Phi dương (BL58 – Feiyang)
25. Đại trường du (BL25 – Dachangshu)59. Phụ dương (BL59 – Fuyang)
26. Quan nguyên du (BL26 – Guanyuanshu)60. Côn lôn (BL60 – Kunlun)
27. Tiểu trường du (BL27 – Xianochangshu)61. Bộc tham (BL61 – Pucan)
28. Bàng quang du (BL28 – Pangguangshu)62. Thân mạch (BL62 – Shenmai)
29. Trung lữ du (BL29 – Zhonglushu)63. Kim môn (BL63 – Jinmen)
30. Bạch hoàn du (BL30 – Baihuanshu)64. Kinh cốt (BL64 – Jinggu)
31. Thượng liêu (BL31 – Shhangliao)65. Thúc cốt (BL65 – Shugu)
32. Thứ liêu (BL32 – Ciliao)66. Túc thông cốc (BL66 – Zutonggu)
33. Trung liêu (BL33 – Zhongliao)67. Chí âm (BL67 – Zhiyin)
34. Hạ liêu (BL34 – Xialiao) 

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 8, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:

Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng “xung đầu thống”, mắt đau như muốn thoát ra ngoài, cổ gáy như bị gãy rời ra, cột sống bị đau, thắt lưng như gãy, mấu chuyển lớn không thể co lại được, khoeo chân như kết lại, bắp chuối như nứt ra, ta gọi đây là chứng “khỏa quyết”. Đây là chứng “Sở sinh bệnh” chủ về cân: trĩ ngược, cuồng điên tật, giữa đỉnh đầu bị đau nhức, mắt vàng, chảy nước mắt, chảy máu cam; tất cả từ cổ, gáy, lưng, thắt lưng, xương cùng, khoeo chân, chân đều đau nhức; ngón út không còn cảm giác.

Thị động tắc bệnh xung đầu thống, mục tự thoát hạng như bạt, tích thống, yêu tự chiết, bễ bất khả dĩ khúc, quắc như kết thuyện như liệt. Thị vi Khỏa quyết. Thị chủ cân Sở sinh bệnh giả trĩ ngược cuồng điên tật, đầu tín đỉnh thống, mục hoàng, lệ xuất, cừu nục, hạng bối yêu cừu quắc thuyện cước giai thống, tiểu chỉ bất dụng”.

– Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài: cảm giác như khí thượng nghịch gây nên đau đầu, mắt đau như muốn thoát ra ngoài, cổ gáy như bị gãy rời ra, bị xoay vặn, đau cột sống, thắt lưng đau như bị gãy, không gập được gối, đau như bị đè nén ở hố nhượng chân, đau bắp chân như bị nứt, xé.

– Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong: trĩ, sốt và lạnh run, điên cuồng, giữa đỉnh đầu bị đau nhức, mắt vàng, chảy nước mắt, chảy máu cam. Tất cả từ cổ, gáy, lưng, thắt lưng, xương cùng, khoeo chân, chân đều đau nhức, không cử động được ngón chân út.

Có thể bạn quan tâm

    Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
    Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
    2865 bài viết