Kinh Thận

Kinh Túc Thiếu Âm Thận (Shaoyin Kidney Channel of Foot, 足少阴肾经)

1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ lòng bàn chân (Dũng tuyền), đi dọc dưới xương thuyền phía trong bàn chân (Nhiên cốc) đến sau mắt cá trong rồi ngược lên bắp chân đến khoeo chân giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán màng (Âm cốc). Đi tiếp lên mặt trong đùi. Ở bụng, đường kinh Thận chạy cách đường giữa 1/2 thốn, ở ngực chạy cách đường giữa 2 thốn và tận cùng ở dưới xương đòn (Du phủ).

Từ nếp bẹn, kinh Thận có nhánh ngầm vào cột sống đoạn thắt lưng, đến Thận rồi đến Bàng quang. Từ Thận chạy tiếp đến Can, qua cơ hoành lên Phế dồn vào Tâm, chạy tiếp theo họng, thanh quản và tận cùng ở cuống lưỡi.

Kinh Thận

2. Các huyệt trên đường kinh Thận:

Có tất cả 27 huyệt trên đường kinh Thận. Những huyệt tên nghiêng là những huyệt thông dụng.

1. Dũng tuyền (KI1 – Yongquan)15. Trung chú (KI15 – Zhongzhu)
2. Nhiên cốc (KI2 – Rangu)16. Hoang du (KI16 – Huangshu)
3. Thái khê (KI3 – Taixi)17. Thương khúc (KI17 – Shangqu)
4. Đại chung (KI4 – Dazhong)18. Thạch quan (KI18 – Shiguan)
5. Thủy tuyền (KI5 – Shuiquan)19. Âm đô (KI19 – Yindu)
6. Chiếu hải (KI6 – Zhaohai)20. Thông cốc (KI20 – Futonggu)
7. Phục lưu (KI7 – Fulio)21. U môn (KI21 – Youmen)
8. Giao tín (KI8 – Jiaoxin)22. Bộ lang (KI22 – Bulang)
9. Trúc tân (KI9 – Zhubin)23. Thần phong (KI23 – Shenfeng)
10. Âm cốc (KI10 – Yingu)24. Linh khu (KI24 – Lingxu)
11. Hoành cốt (KI11 – Henggu)25. Thần tàng (KI25 – Shengcang)
12. Đại hách (KI12 – Dahe)26. Hoắc trung (KI26 – Yuzhong)
13. Khí huyệt (KI13 – Qixue)27. Du phủ (KI27 – Shufu)
14. Tứ mãn (KI14 – Siman) 

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 9, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:

“Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng đói mà không muốn ăn, mặt đen như dầu đen, lúc ho nhổ nước bọt thấy có máu, suyễn nghe khò khè, ngồi xuống lại muốn đứng lên, mắt lờ mờ như không thấy gì. Tâm như bị treo lên, lúc nào cũng như đang bị đói. Khi nào khí bất túc thì sẽ dễ bị sợ sệt …Tâm như hồi hộp, như sợcó người đang đến để bắt mình, ta gọi đây là chứng cốt quyết. Nếu bị bệnh Sở sinh chủ về Thận thì sẽ làm cho miệng bị nhiệt, lưỡi bị khô, yết bị sưng thũng, bị chướng khí, cổ họng bị khô và đau nhức, bị phiền tâm, tâm bị thống, bị hoàng đản, trường phích, mép sau của vế trong và cột sống bị đau, chứng nuy quyết, thích nằm, dưới chân bị nhiệt và thống”.

Thị động tắc bệnh cơ bất dụng thực, diện như tất sài, khái thóa tắc hữu huyết, ới ới nhi suyễn, tọa nhi dục khởi, mục hoang hoang như vô sở kiến. Tâm như huyền, nhược cơ trạng. Khí bất túc tắc thiện khủng. Tâm dịch dịch như nhân tương bộ chi. Thị vi cốt quyết. Thị chủ Thận Sở sinh bệnh giả, khẩu nhiệt thiệt can, yết thũng thướng khí ách can cập thống, phiền tâm, tâm thống, hoàng đản, trường phích, tích cổ nội hậu liêm thống, nuy quyết, thị ngọa, túc hạ nhiệt nhi thống”.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài: đói mà không muốn ăn, mặt đen như dầu đen, ho nhổ nước bọt thấy có máu, thở nhanh, khò khè, ngồi xuống lại muốn đứng lên, mắt mờ. Nếu Thận khí bất túc thì sẽ dễ bị sợ sệt, hồi hộp, trống ngực … Ta gọi đây là chứng cốt quyết.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong:

+ Họng nóng, khô lưỡi, đau họng.

+ Lo lắng, đau vùng tim, hoàng đản, lỵ.

+ Đau lưng, đau mặt trong đùi.

+ Chứng nuy quyết (chi bị liệt và lạnh).

+ Thích nằm, lòng bàn chân nóng và đau.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
2871 bài viết