Thông kỹ thang

(Phụ: Thông đầu nhĩ – Thông khương hồng đường thang)

“Trửu hậu phương”

– Tổ thành:  Thông bạch đầu (liền cả chùm rễ) 3-7 củ.

                  Đậu kỹ 3-5 đồng cân.

– Cách dùng: sắc với nước mà uống, nhẹ thì ngày uống một tễ chia làm 2 lần. Nặng thì ngày uống 2 tễ chia ra uống làm 4 lần.

– Công dụng: Tuyên thông vệ khí, thấu phát biểu tà, phát tán phong hàn, phát hãn thoái nhiệt.

– Chứng thích hợp: Thương phong, cảm mạo biểu chứng mới dấy lên có các chứng: sợ gió, phát sốt không có mồ hôi, đau đầu nhức xương, ho hắng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.

– Giải nghĩa của phương: Thông bạch tân ôn có tác dụng thông dương phát tán, Đậu kỹ phát hãn thấu biểu, trừ phiền thoái nhiệt. Phương này có tính chất êm dịu (bình hòa). ở trên lâm sàng thường dùng phối ngũ với các dược vật giải biểu thanh nhiệt tuyên phế, hóa thấp khác, ứng dụng với thời kỳ đầu của ngoại cảm nhiệt bệnh.

– Cách gia giảm thường dùng: Sợ gió không có mồ hôi, đau đầu, nhức xương là biểu chứng đã rõ ràng thường phối ngũ với các dược vật giải biểu là: Khương hoạt, Kinh giới, Phòng phong, Bạc hà để tăng tác dụng thấu biểu đạt tà. Có phát sốt, đắng miệng, đau họng, sưng Amidan chất lưỡi thiên về hồng hoặc chất lưỡi vàng là chứng hậu của lý nhiệt rất rõ ràng, thì thường phối ngũ với các dược vật thanh nhiệt giải độc như: Sơn chi, Hoàng cầm, Ngân hoa, Liên kiều, Bản lam căn, Bồ công anh mà thành phép thanh nhiệt giải biểu.

Có ho hắng, đờm khạc ra không dễ dàng, mất tiếng là chứng trạng phế khí bất tuyên đã rõ ràng, thường phối ngũ với các dược vật như: Ngưu bàng, Tiền hồ, Thuyền y, Bạc hà, Cát cánh, Tương bối, Hạnh nhân để tuyên thông phế khí, có giúp vào khu tán biểu tà.

Có buồn bằn trong ngực, mỏi mệt chướng bụng, miệng nhạt, miệng dẻo dính, rêu lưỡi dầy trơn là chứng hậu thấp trọc vướng ở trong rất rõ thường phối ngũ với các dược vật hóa thấp. Lợi thấp như: Hoắc hương, Sa nhân, Khấu nhân, Dĩ nhân, Hoạt thạch, Phục linh, Trần bì, Bán hạ, Chỉ sác, Hậu phác mà thành cách khử thấp giải biểu.

– Phụ phương:

+ Thông đầu nhũ: dùng thông bạch đầu (liền cả rễ chùm) từ 3-5 nhánh, một ít sữa người, chưng cách thuỷ, dân gian thường dùng cho trẻ sơ sinh cảm mạo phát sốt.

+ Thông khương hồng đường thang: Thông bạch đầu (liền cả rễ chùm) từ 3-7 nhánh, Sinh khương (bỏ vỏ) từ 3-5 nhát, sắc đậm sau cho thêm đường đổ vừa mức, uống lúc nóng cho ra mồ hôi, dân gian thường dùng ở các chứng cảm mạo bị lạnh mà đau bụng.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Phòng khám Thoát vị Đĩa đệm
Phòng khám Thoát vị Đĩa đệm | 589 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội | Phụ trách chuyên môn: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) |Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 |Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
1448 bài viết