Đảm đạo bài thạch thang

(Nghiệm phương của Thiên tân Nam khai y viện)

-Tổ thành:

Kim tiền thảo

1 lạng

Chỉ xác

3 đc

Nhân trần

5 đc

Mộc hương

3 đc

Uất kim

5 đc

Đại hoàng sống

3đc

– Cách dùng: Ngày uống 1 tễ, sắc với nước, chia làm 2 lần uống, nhưng cũng có thể chế thành thuốc viên uống. Thuốc viên mỗi lần uống 3 đồng cân, sớm một lần tối một lần, lấy 1 tháng làm một liệu trình, dừng một tuần rồi lại tiến hành liệu trình thứ hai.

– Công dụng: Thanh nhiệt lợi thấp, hành khí chỉ đau, lợi đởm bài sỏi.

– Chủ trị: Dùng ở sỏi mật lúc phát bệnh, rất thích nghi ở các tình huống sau:

    + Sỏi ở ống mật nhỏ 1mm thẳng dọc.

    + Sỏi kết ở ống gan.

    +Sau khi mổ còn sót kết sỏi.

– Giải nghĩa của phương: Phương này dùng Kim tiền thảo hóa thạch lợi thấp, hiệp đồng với thuốc lợi mật là Nhân trần, Uất kim để bài sỏi. Chỉ xác hành khí phá kết, Mộc hương diều khí chỉ đau, Đại hoàng tả hỏa thông tiện, cớ lợi cho sỏi mật bài ra.

– Bài thạch thang riêng có 3 phương:

1. Phương thuộc kinh nghiệm của “Tuấn nghĩa y học viện”, tên là Tam hoàng bài thạch thang tổ thành gồm: Hoàng liên 2 đồng cân, Hoàng cầm, Quản mộc hương, Chỉ xác, Sinh Đại hoàng mỗi thứ 3 đồng cân, trị sỏi mật thuộc thấp nhiệt uẩn kết hình. Chứng thấy dưới sườn phải hoặc dạ dày cắn đau, không cho sờ hoặc đau dẫn lên vai lưng, ngực bĩ, bụng trên bứt rứt, ác tâm nôn mửa, không nghĩ đến ăn uống, khát mà không muốn uống, phân kết, đái vàng, quá lắm thì hình hàn phát sốt, mặt, mắt phát vàng, mạch tượng huyền hoạt mà sác, rêu lưỡi vàng trơn.

2. Riêng một phương tên là Đại bài thạch thang, tổ thành gồm: Sài hồ, Bạch thược, Quản mộc hương, Sinh Đại hoàng (hậu hạ), Hoàng cầm, Bán hạ chế, mỗi thứ 3 đồng cân, Chỉ thực 4 đồng cân, Hoàng liên 2 đồng cân, Ngô thù 1 đồng cân, Mang tiêu 5 đồng cân. Tức là Đại sài hồ thang hợp Tả kim hoàn gia vị trị sỏi kết ở ống mật, thuộc can uất khí trệ hình. Chứng thấy dưới sườn phải hoặc vùng lõm tim làm đau, dẫn đến vai lưng, ngực bứt rứt, ợ hơi, hoặc có thêm sợ buồn nôn mửa, miệng đắng họng khô, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng. Thấy đột nhiên chất lưỡi tím nhạt, mạch huyền hoặc lẫn sác.

3. Lại có một phương có tên là Bài thach thang số 6 (Nghiệm phương của Tuấn nghĩa y học viện) tổ thành gồm: Hổ trượng 1 lạng (hoặc Tam khỏa châm 1 lạng), Mộc hương 5 đồng cân, Chỉ xác 5 đồng cân, Đại hoàng 5 đồng cân, Kim tiền thảo 1 lạng (hoặc Nhân trần 1 lạng), Chi tử 4 đồng cân, Diên hồ sách 5 đồng cân; cũng dùng thích hợp ở sỏi mật thấp nhiệt hình, viêm túi mật, có tác dụng thanh lợi thấp nhiệt, hành khí chỉ đau, lợi đởm bài thạch. Đặc điểm là lấy Hổ trượng hoặc Tam khoả châm thay thế Hoàng liên, Kim tiền thảo và Nhân trần có thể dùng để giúp đỡ. Và qua thực tiễn lâm sàng chứng minh, hiệu quả đó cơ bản giống nhau, tiện cho nhắc nhở ứng dụng rộng rãi.

Thực tiễn các nơi chứng minh: Kim tiền thảo, Đại hoàng, Mộc hương, Chỉ xác, Hổ trượng, Nhân trần dem phối ngũ ứng dụng, có tác dụng tiêu sỏi, bài sỏi.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Phòng khám Thoát vị Đĩa đệm
Phòng khám Thoát vị Đĩa đệm | 589 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội | Phụ trách chuyên môn: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) |Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 |Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
1448 bài viết