Chương 2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU
Thuốc giảm đau gây nghiện | Gluco-corticoid | Thuốc chống viêm non-steroid | Thuốc chữa goutte | Thuốc phong bế dẫn truyền | Thuốc hỗ trỡ điều trị đau
THUỐC CHỮA GOUTTE
Goutte
là một bệnh viêm khớp do rối loạn
chuyển hóa acid uric làm tăng acid uric
trong máu, các tinh thể urat lắng đọng
trong bao khớp gây ra đau khớp. Acid uric
trong máu bình thường bằng 2-5mg/100ml,
trong bệnh Goutte có thể lên đến
8,8mg/100ml.
Các
thuốc điều trị Goutte cấp tính có
Colchicin là đặc hiệu nhất, ngoài ra còn
có phenylbutazon, indometacin, hoặc
corticoid. Điều trị Goutte mạn tính dùng
các thuốc làm tăng
thải trừ acid uric như alopurinol,
probenecid, sunfinpyrazol.
-
Là alcaloid của cây Colchicum antumnale.
Dạng bột vô định hình, vàng nhạt, không
mùi. Được dùng từ thế kỷ 18.
-
Thuốc có tác dụng đặc hiệu cơn
Goutte cấp tính, cơ chế chưa hoàn toàn
rõ ràng. Thuốc không có tác dụng giảm
đau và chống viêm khớp (trừ Goutte
cấp), không làm tăng thải acid uric và
rất ít tác dụng làm hạ acid uric máu.
-
Trong thực nghiệm tiêm tinh thể urat vào
khớp đã gây được các cơn Goutte cấp
tính điển hình, trong khi tiêm urat vô định
hình không gây được cơn như thế. Tác
dụng gây viêm của tinh thể urat có kèm
theo hiện tượng thực bào, colchicin đã
giới hạn được hoạt động thực bào
của bạch cầu đa nhân và ngăn
cản các bạch cầu lympho trưởng thành
xuất hiện trong máu, vì vậy phong tỏa
được phản ứng viêm này.
-
Ngoài ra colchicin còn có tác dụng làm
ngừng phân bào ở giai đoạn tiền kỳ,
biến kỳ, còn làm tăng sức bền thành
mạch và hủy phó giao cảm.
-
Chế phẩm: Colchicin viên 1mg.
-
Liều lượng: điều trị Goutte cấp tính
ngày đầu 3mg chia 3 lần, ngày thứ hai
2mg chia 2 lần, ngày thứ ba đến ngày
thứ bảy mỗi ngày uống 1mg vào buổi
tối.
Hoặc
có thể dùng: cách 1-2 giờ uống 0,5-1mg,
tác dụng xuất hiện sau 2-3 giờ, không
dùng quá 8mg/ngày. Dùng cho đến khi hết
đau (2-3 ngày) hoặc bắt đầu có rối
loạn tiêu hóa.
-
Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa hay
gặp, liều cao ức chế tủy xương, viêm
dây thần kinh ngoại biên, vô niệu.
-
Bột tinh thể trắng, không mùi, tan trong
rượu, ít tan trong nước. Được hấp
thu nhanh qua ruột, vào máu, hơn 70% kết
hợp với albumin huyết tương, thải
trừ qua thận phần lớn dưới dạng
glucuro-hợp. Thời gian bán thải là
6-12giờ.
-
Acid uric được lọc qua cầu thận và bài
xuất qua ống thận, song phần lớn lại
được tái hấp thu ở ống thận.
Probenecid ở liều thấp do cạnh tranh
với quá trình thải trừ acid uric nên lưu
acid uric trong cơ thể, nhưng với liều
cao lại ức chế tái hấp thu acid uric
ở ống thận nên làm tăng thải trừ
acid này qua nước tiểu.
-
Probenecid còn ức chế cạnh tranh quá trình
thải trừ chủ động tại ống lượn
gần của một số acid như penicillin,
para aminosalicylat, salicylat, clorothiazid,
indometacin, sunfinpyrazon...
-
Probenecid không có tác dụng giảm đau,
khi cần giảm đau có thể phối hợp
với paracetamol, không dùng cùng với
salicylat vì Probenecid sẽ mất tác dụng.
-
Dùng clorothiazid và hydroclorothiazid điều
trị tăng huyết áp thường làm ứ urat
vì thuốc này ức chế bài xuất urat ở
thận. Probebecid đối kháng với tác
dụng này mà không ảnh hưởng đến tác
dụng lợi niệu của thuốc. Tuy nhiên
lại ức chế tác dụng đái natri của
furosemid.
-
Tác dụng phụ rất ít như: buồn nôn, nôn,
mảng đỏ ở da, sốt. Khi làm đái
nhiều acid uric có thể gây cặn sỏi
urat với cơn đau quặn thận.
-
Liều lượng: viên 0,5mg x 3-4 lần/ngày.
Có thể dùng cùng với alopurinol.
-
Công thức gần giống phenulbutazon, gây
đái ra acid uric mạnh do ngăn cản tái
hấp thu ở ống thận. Hấp thu nhanh và
hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Gây tai
biến máu như phenylbutazon nên hiện nay
ít dùng.
-
Salicylat làm mất tác dụng của
sunfinpyrazon do tranh chấp với
Sunfin-pyrazon sau khi vận chuyển qua ống
thận và cả khi gắn với protein huyết
tương.
-
Liều lượng: Viên 50mg x 4 lần\ngày, tăng
dần tới 400mg / ngày.
-
Alopurinol ức chế xantin oxydase do đó làm
giảm việc chuyển purin thành acid uric, còn
làm tăng thải trừ acid này qua nước
tiểu. Làm giảm acid uric máu rất mạnh.

-
Đầu tiên thuốc được dùng để bảo
vệ 6-mercaptopurin khỏi bị mất hoạt tính
nhanh trong cơ thể do chuyển thành acid
6-thiouric. Hiện nay được dùng nhiều để
chữa Goutte mạn tính, vì có ưu điểm hơn
các thuốc ở trên là dùng được cả
cho những người Goutte có bệnh thận và
dùng cùng được với salicylat.
-
Thuốc ít tác dụng phụ (mẩn da, sốt,
gan to, giảm bạch cầu), ít gây sỏi
urat ở thận.
-
Alopurinol bị oxy hóa nhanh trong cơ thể
thành aloxantin thải qua nước tiểu.
Probenecid làm tăng thải trừ aloxantin.
-
Chỉ định: Goutte mạn tính, tăng acid
uric máu thứ phát do ung thư, viêm cơ đái
chậu, do điều trị bằng thuốc chống
ung thư hoặc các thuốc lợi tiểu loại
thiazid.
-
Liều lượng: Viên 100mg, 300mg; uống
200-400mg/ngày.
<< Về trước ^ Mục lục ^ ^Đầu trang^ Xem tiếp >>