Điều trị đau .com
084 589 8686

1.   ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

- Nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.

- Phân loại theo Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) gồm năm loại:

  • Nhiễm trùng bề mặt
  • Nhiễm trùng đơn giản: chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào.
  • Nhiễm trùng hoại tử.
  • Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật.
  • Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch.

2.   NGUYÊN NHÂN

Một số tác nhân gây bệnh theo cấu trúc da và mô mềm:

Cấu trúc giải phẫu

Loại nhiễm khuẩn

Tác nhân gây bệnh

Thượng bì

Thuỷ đậu, sởi

Varicella zoster virus, Measles virus

 

Lớp keratin

 

Nấm da

Microsporum Epidermophyton

Trichophyton

 

Biểu bì

 

Chốc, loét

Strep pyogenes Staphylococus aureus

Hạ bì

Viêm quầng

Strep pyogenes

Nang lông

Viêm nang lông, mụn nhọt

Staphylococus aureus

Tuyến bã

Mụn trứng cá

Propionibacterium acnes

Mô mỡ dưới da

Viêm mô tế bào

Liên cầu tan huyết nhóm β

Cân mạc

Viêm hoại tử cân mạc

S.pyogenes và vi khuân yếm khí

Lớp cơ

Viêm cơ và hoại tử cơ

S.aureus và C.perfringens

3.   ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN

Nhiễm trùng thường theo sau một tổn thương da: vết thương da (giập, nứt, rách, đâm xuyên, côn trùng hay thú vật cắn,…), vết thương phẫu thuật (kim tiêm, vết mổ hay thủ thuật như thông tiểu, các vật liệu thay thế), hoặc không phát hiện được tổn thương ban đầu.

Điều kiện thuận lợi tại chỗ là tình trạng hăm do ẩm ướt, nấm da, viêm tắc tĩnh mạch hay bạch huyết, loét tì dè, béo phì.

Điều kiện thuận lợi toàn thân là cơ địa dễ bị nhiễm khuẩn như đái tháo đường, nhiễm HIV, các bệnh lý tự miễn, bệnh ác tính, người già, tình trạng suy kiệt hoặc sử dụng kéo dài một số thuốc như glucocorticoid, methotrexate, và các thuốc ức chế miễn dịch khác…

4.   CHẨN ĐOÁN

4.1. Lâm sàng

- Triệu chứng tại chỗ:

  • Nhẹ: nhọt, mụn mủ, bọng nước, mảng hồng ban, sau đó đóng vẩy, diễn tiến ly tâm.
  • Tổn thương sâu hơn (viêm mô tế bào, hoại tử mạc-cơ) sưng, nóng, đỏ, đau, bề mặt da giống như vỏ cam, ranh giới giữa vùng da bệnh và lành không rõ.
  • Bọng nước, xuất huyết dạng điểm hoặc mảng, vỡ ra làm cho nhiễm trùng càng lan rộng và sâu hơn.

- Hạch vùng da tổn thương có thể có hoặc không.

- Triệu chứng toàn thân: sốt cao, rét run, mệt mỏi, xanh xao, gầy sút, chán ăn.

- Dấu hiệu nặng:

  • Huyết áp tâm thu < 90mmHg
  • Mạch > 100 lần/phút hoặc < 60 lần/phút
  • Nhiệt độ > 390C hoặc < 36,50C

- Phân độ: (Eron)

Độ

Dấu hiệu toàn thân

Bệnh kèm

I

(-)

(-)

II

(+/-)

(+/-)

III

Dấu hiệu nhiễm độc và triệu chứng toàn thân (sốt, mạch nhanh, HA tụt, thở nhanh)

(+/-)

IV

Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng đe dọa tính mạng (Sốc, truỵ tim mạch, nhiễm toan, suy hô hấp,…)

(+/-)

4.2.   Cận lâm sàng

Tế bào máu ngoại vi: tăng số lượng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu đa nhân.

Tăng tốc độ lắng máu.

Tăng nồng độ protein C phản ứng huyết thanh (CRP).

Cấy máu định danh vi khuẩn: có thể dương tính.

Siêu âm, CT-scanner, MRI: có thể thấy hình ảnh viêm - ápxe tổ chức dưới da và mô mềm, cơ. Ngoài ra MRI còn giúp chẩn đoán phân biệt giữa viêm xương tuỷ với hoại tử cơ do vi khuẩn kỵ khí.

Vi trùng học: soi tươi, nuôi cấy, kháng sinh đồ của các loại bệnh phẩm như máu và dịch tiết hoặc mủ tại vị trí sang thương.

4.3.   Chẩn đoán xác định

Tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán xác định là phân lập được vi khuẩn gây bệnh, nhưng trong thực tế chỉ có khoảng 5% trường hợp cấy máu cho kết quả (+), và 20-30% từ dịch vết thương.

Chẩn đoán thường được xác lập dựa trên bệnh cảnh lâm sàng với các dấu hiệu tại chỗ, toàn thân kết hợp với cận lâm sàng và hình ảnh học.

4.4.   Chẩn đoán phân biệt

Ung thư di căn

Viêm da cơ tự miễn.

Tình trạng phù nề phần mềm cạnh khớp trong gout cấp.

5.   ĐIỀU TRỊ

5.1. Nguyên tắc điều trị

Loại bỏ tình trạng nhiễm trùng bằng kháng sinh phù hợp và chăm sóc vết thương. Phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng lan rộng.

-  Kháng sinh:

Kháng sinh nên điều trị ngay trước khi có kết quả kháng sinh đồ, có thể dựa trên phân độ Eron:

Độ I: kháng sinh đường uống: dicloxacillin, erythromycin, cephalexin, augmentin,

Độ II và độ III: kháng sinh đường toàn thân: nafcillin hoặc oxacillin (1-2g/4h/ngày); clindamycin (600mg/8h/ngày), vancomycin (30mg/kg chia 2 lần/ngày). MRSA: vancomycin, linezolid,

Độ III-IV: phối hợp các kháng sinh, hoặc với meropenem, ertapenem,

Đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 48-72 giờ, sau đó điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ.

-  Điều trị hỗ trợ:

Giảm đau: paracetamol, codein, tramadol…

Kháng viêm không steroid khi cần.

Tại chỗ: thay băng hay chăm sóc vết thương, phẫu thuật cắt lọc hay dẫn lưu mủ khi cần.

Toàn thân: nâng tổng trạng, điều chỉnh nước - điện giải, bù protein, albumin, huyết tương, máu khi cần.

5.2.  Theo dõi

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng toàn thân, triệu chứng tại chỗ để phát hiện diễn biến chuyển độ nặng đòi hỏi thay đổi chiến thuật điều trị phù hợp và kịp thời.

Theo dõi chức năng gan, thận và bilan viêm (tế bào máu ngoại vi, tốc độ lắng máu, CRP) thường xuyên.

Thời gian điều trị tuỳ dạng lâm sàng, có thể kéo dài 4-6 tuần.

Có thể chuyển sang kháng sinh đường uống khi lâm sàng ổn định sau 10-14 ngày. Điều kiện là phải phù hợp kháng sinh đồ và kiểm soát tốt tình trạng nhiễm trùng, các bệnh đi kèm ổn định.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Barr Walter G. 2009. “Mycobacterial infections of bones and joints”. Kelley’s textbook of rheumatology.chap
  2. Bhattacharya Roby P. SIMMONS Rachel P. and Basgoz. 2011. “Infectious diseases. Pocket medicine 4th”. The handbook general hospital handbook of Internal medicine. P. 6-16.
  3. Eron Lawrence J. , Laine Christine ed al (2008), “Cellulitis and soft tissues infections”. Annals of Internal medicine.
  4. Ghafur Abdul, Shareek PS, Chenai (2012), “Skin and soft tissue infection” Medicine up date. Vol 22. P. 60-66.
  5. Hagan Jose E. Babcock Hilaty M. and Kimani Nigar, (2010), “Treatment of infection diseases”. The Washington manual of medical therapeutics 33rd P. 444.
Nguồn Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Các Bệnh Cơ Xương Khớp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT ngày 25/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Bài viết mới

Chẩn Đoán - Điều Trị Nhiễm Khuẩn Da Và Mô Mềm

11-04-2019 Hits:115 Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Các Bệnh Cơ Xương Khớp Bộ Y tế

- Phân loại theo Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) gồm năm loại: Nhiễm trùng bề mặt Nhiễm trùng đơn giản: chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào. Nhiễm trùng hoại tử. Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật. Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch. 2.   NGUYÊN NHÂN Một số tác nhân gây bệnh theo cấu trúc da và mô mềm: Cấu trúc giải phẫu Loại nhiễm khuẩn Tác nhân gây bệnh Thượng bì Thuỷ đậu, sởi Varicella zoster virus, Measles virus   Lớp keratin   Nấm da Microsporum Epidermophyton Trichophyton   Biểu bì   Chốc, loét Strep pyogenes Staphylococus aureus Hạ bì Viêm quầng Strep pyogenes Nang lông Viêm nang lông, mụn nhọt Staphylococus aureus Tuyến bã Mụn trứng cá Propionibacterium...

Read more

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CƠ XƯƠNG KHỚP - CỘT SỐNG

ĐƯỢC PHÒNG KHÁM ĐIỀU TRỊ ĐAU (PK ĐA KHOA 589 HOÀNG HOA THÁM) ÁP DỤNG

Giá cả tại phòng khám

Cột sống

Phòng khám luôn cam kết chất lượng điều trị đặt lên hàng đầu với giá cả dịch vụ theo quy định của Bộ Y tế và UBND Tp Hà Nội.

Thông thường một liệu trình điều trị 10 ngày bao gồm 4-6 kỹ thuật điều trị (kéo giãn, châm cứu, điện xung, siêu âm, chườm thuốc, ...), mỗi ngày hết khoảng 250-300k, nếu đóng trước cả đợt 10 ngày sẽ được giảm ngay 10%.

Ngoài ra hiện tại Phòng khám đang triển khai Chương trình khuyến mại giảm ngay 20% và giảm tới 30% gói 10 lần điều trị cột sống.

NSƯT Anh Thái

Tôi thường xuyên bị đau lưng do thoái hóa cột sống, nhờ điều trị châm cứu, kéo giãn tại PK 589 Hoàng Hoa Thám mà bây giờ không còn đau nữa, cám ơn các bác sĩ và y tá.

Đỗ Ngọc Huyền

Mỗi lần đến phòng khám đa khoa 589 Hoàng Hoa Thám, mình được phục vụ rất chu đáo và không phải chờ đợi để được khám và kết quả lâu. Mình rất thích cách làm việc đó

Mai Khánh Chi

Mình bị thoát vị đĩa đệm, đã điều trị nhiều nơi không đỡ, bác sĩ bảo có thể mình phải đi mổ, mình rất hoang mang và lo sợ. Nhưng sau khi được các bác sĩ PKĐK 589 điều trị điện châm, kéo giãn, mình đã hết đau không cần phải mổ nữa.

Liesna

Mình là người Indonesia nhưng là khách “ruột” của phòng khám, mỗi khi thấy đau lưng là mình hay qua đó để được điều trị. Nói chung là ok lắm từ thái độ phục vụ tới cách làm việc của đội ngũ nhân viên ở đó

Các chuyên đề cột sống

Viết bình luận

Bác sĩ chuyên khoa tư vấn