Home Engl Foru G+ Face 



Dẫn xuất phenylacetic

1. Diclofenac:

- Tác dụng chống viêm tương tự như aspirin trong khi tác dụng phụ nhất là tiêu hóa thì ít hơn.

- Hiện nay chưa có kinh nghiệm dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Khi dùng tránh phối hợp với aspirin, các thuốc NSAID khác, thuốc uống chống đông máu, muối lithi, heparin, ticlopidin.

- Biệt dược: Dico-Pufen, Diclofen, Monoflam, Cataflam, Inflanac, Neo-Pyrazon, Rewodina, Painstop, Voltaren, Voltarol, Rhumalgan, Volden, Voren, Xenid.

Viên nén bọc 25-50 và 100mg (tác dụng kéo dài), thuốc đạn 100mg, ống tiêm 3ml/75mg. Thuốc gel bôi 1% dùng ngoài.

- Chỉ định và liều lượng:

+ Viên nén 25 và 50mg, thuốc đạn: điều trị đợt ngắn các chứng viêm thấp khớp mạn, thoái hóa, chứng đau bụng kinh... Ngày uống 2-3 lần x 25-50mg sau ăn, rồi giảm dần đến liều duy trì ngày 2 lần x 25mg. Nếu sáng dậy đi lại khó khăn thì tối hôm trước khi đi ngủ nạp 1 viên thuốc đạn vào hậu môn.

+ Viên 100mg tác dụng dài: điều trị duy trì các thể viêm khớp mạn cần dùng liều 100mg/ngày, dùng 1 viên trong ngày.

+ Thuốc tiêm: đau dây thần kinh hoặc đau lưng cấp, cơn viêm thấp khớp cấp. Tiêm sâu cơ mông vì thuốc có thể gây đám xuất huyết dưới da tại chỗ tiêm, ngày hoặc cách ngày 1 ống, khi triệu chứng giảm thì chuyển sang thuốc uống.

2. Alclofenac:

Biệt dược: Mervan, Neoston, Prinalgin, Reufenac. Viên nén hoặc nang trụ 250 và 500mg. Liều giảm đau: 500mg mỗi 4-6 giờ. Chống viêm: ngày 3 lần x 1g.

3. Fentiazac:

Biệt dược: Donorest, Fentac, Flogen. Viên bọc đường 100 và 200mg. Người lớn ngày uống 300mg chia 3 lần sau ăn.

 

Xương khớp

Xem thêm

Bài mới đăng


Viết bình luận