Chẩn Đoán Và Điều Trị U Sụn Màng Hoạt Dịch

1.   ĐỊNH NGHĨA

Bệnh u sụn màng hoạt dịch (Synovial Osteochondromatosis) là một dạng dị sản lành tính của bao hoạt dịch trong đó các tế bào liên kết có khả năng tự tạo sụn. Trong ổ khớp, các khối sụn nhỏ mọc chồi lên bề mặt, sau đó phát triển cuống và trở thành các u, các u này xơ cứng lại và được gọi là u sụn, một số rơi vào trong ổ khớp và trở thành các dị vật khớp.

Chẩn Đoán Và Điều Trị U Sụn Màng Hoạt Dịch

Bệnh lần đầu tiên được mô tả bởi Leannac (1813), còn được biết đến là HC Reichel. U sụn màng hoạt dịch có thể xuất hiện ở phía ngoài khớp tại các bao hoạt dịch, bao gân, đôi khi song song vừa ở ngoài khớp vừa ở màng hoạt dịch. Bệnh tương đối hiếm gặp và thường ở một khớp, các khớp thường gặp là khớp gối (50% đến 65% các trường hợp), khớp háng và khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ chân.

2.   NGUYÊN NHÂN

– Nguyên nhân gây bệnh chưa được biết rõ nhất là đối với u sụn nguyên phát.

– Nguyên phát (Primary synovial osteochondromatosis): gặp ở lứa tuổi từ 30-50 tuổi, nguyên nhân chưa rõ.

– Thứ phát (Secondary synovial osteochondromatosis): gặp ở người có tiền sử bệnh khớp:

  • Thoái hóa khớp.
  • Viêm khớp do
  • Viêm xương sụn bóc tách.
  • Gãy đầu xương trong ổ khớp, vỡ sụn.

3.   CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng

– Bệnh u xương sụn thường gặp ở người lớn 30-50 tuổi, nam: nữ = 2: 1

– Biểu hiện tại khớp:

  • Đau, sưng khớp, thường có dấu hiệu kẹt khớp.
  • Giảm khả năng vận động khớp.
  • Khám có thể thấy u cục quanh khớp, cứng, di động hoặc không.
  • Tràn dịch khớp: hiếm gặp.
  • Biểu hiện viêm khớp: ít gặp.

– Dấu hiệu toàn thân ít thay đổi.

3.2. Cận lâm sàng

– Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hoá: bình thường.

– Xquang: Đặc điểm Xquang thường quy (Milgram, 1997).

  • Dày bao khớp và màng hoạt dịch.
  • Nốt calci hóa trong và cạnh khớp hình tròn hoặc
  • Khe khớp không hẹp.
  • Mật độ xương tại đầu khớp bình thường.
  • Nốt u sụn thường chỉ có thể được phát hiện trên Xquang vào giai đoạn 2, khi xuất hiện các nốt calci hóa rõ.

Chẩn Đoán Và Điều Trị U Sụn Màng Hoạt Dịch

Hình ảnh U sụn màng hoạt dịch khớp vai trên phim X quang
Phim X quang thường quy cho thấy hình ảnh cản quang tập trung vị trí gân chóp xoay cũng như có hình ảnh u sụn tự do ở vị trí khoang dưới mỏm cùng vai. 1

– Chụp cắt lớp vi tính có thể phát hiện:

  • Nốt calci hóa cản quang.
  • Tràn dịch khớp.

– Cộng hưởng từ: ngoài các hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính còn có thể quan sát thấy:

  • Dày màng hoạt dịch.
  • Thể tự do giảm tín hiệu ở T1, tăng tín hiệu
  • Nếu calci hoá nhiều: giảm tín hiệu T1 hoặc T1 và T2

Chẩn Đoán Và Điều Trị U Sụn Màng Hoạt Dịch

Hình ảnh MRI u sụn màng hoạt dịch khoang dưới mỏm cùng vai
Phim chụp cộng hưởng cho thấy có hình ảnh nhiều cấu trúc canxi hóa khu vực khoang dưới mỏm cùng vai, nghĩ tới u sụn màng hoạt dịch. Hình ảnh cũng cho thấy có đụng dập và phù của gân chóp xoay. 2

– Phương pháp nội soi khớp: được chỉ định khi các bằng chứng vẫn còn chưa chắc chắn, nhằm mục đích chẩn đoán xác định và kết hợp điều trị. Ngoài ra qua nội soi khớp có thể kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch, các tổ chức u sụn, sụn khớp làm xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán xác định.

– Mô bệnh học:

  • Hình ảnh đại thể: do sụn được nuôi dưỡng bằng dịch của màng hoạt dịch nên các u sụn có thể phát triển và tăng dần lên về kích thước. Các u sụn trong ổ khớp, túi hoạt dịch hoặc bao gân thường có cùng hình dạng và kích thước (thay đổi từ một vài mm đến một vài cm). Nếu sự gắn kết nhiều u sụn có thể tạo hình dạng khối sụn lớn (hình dạng đá tảng).
  • Hình ảnh vi thể: chụp dưới kính hiển vi quang học thấy hình ảnh tăng sinh màng hoạt dịch, thấy nhiều tế bào hai nhân, nhân đông.

3.3.   Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm khớp dạng thấp có hình ảnh hạt gạo.
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp).
  • Bệnh gút.
  • Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố.
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp).
  • U máu màng hoạt dịch.
  • Chấn thương vỡ xương sụn.

3.4.   Chẩn đoán các giai đoạn bệnh

Milgram chia bệnh lý u xương sụn thành ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: bệnh tiềm ẩn trong bao hoạt dịch nhưng không có các vật thể lạ tự
  • Giai đoạn 2: tăng sinh màng hoạt dịch có kèm các vật thể lạ tự
  • Giai đoạn 3: các u sụn tăng sinh nhiều ở bao khớp, màng hoạt dịch hoặc nhiều hạt tự do trong ổ khớp.

4.   ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

  • Giảm đau, cải thiện chức năng vận động khớp.
  • Tránh tái phát bệnh.

4.2.   Điều trị cụ thể

– Điều trị nội khoa:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Etoricoxib 30-90mg/ngày; Meloxicam 7,5-15mg/ngày; Celecoxib 200mg/ngày.
  • Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm. Glucosamine sulfate và chondroitin sulfate: 1500mg /ngày
  • Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerhein 50mg x 2 viên/ngày.

Nội soi khớp: có thể vừa thực hiện chẩn đoán lấy vật thể lạ hoặc cắt từng phần màng hoạt dịch bị tổn thương (khi có viêm màng hoạt dịch).

Chú ý: phương pháp chỉ định đối khi u sụn kích thước nhỏ dưới 2 cm.

Chỉ định ngoại khoa: trong trường hợp bệnh nhân đến muộn, những tổ chức u sụn phát triển nhiều hoặc quá to sẽ có chỉ định cắt bỏ u sụn và phần màng hoạt dịch tổn thương qua phẫu thuật mở.

5.   THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ

Cần thăm khám định kỳ cho đến khi hết triệu chứng trên lâm sàng và Xquang để đánh giá kết quả điều trị cũng như phát hiện các u sụn mới có thể xuất hiện để có biện pháp điều trị kịp thời.

Nguồn Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Các Bệnh Cơ Xương Khớp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT ngày 25/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Điều Trị Đau Clinic
Biên tập: BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
2866 bài viết