Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

(ĐTĐ) - Khớp là nơi hai hay nhiều xương liên kết với nhau. Theo mức độ hoạt động và cấu tạo, các khớp được chia thành ba loại: khớp sợi, khớp sụn và khớp hoạt dịch.
 

1. Khớp sợi (articulationes fibrosae) hay khớp bất động (H.1)

Đây là các khớp bất động vì các xương liên kết với nhau bằng mô sợi. Khớp giữa các xương sọ (các đường khớp hay khớp khâu), khớp giữa chân răng và huyệt răng (khớp cọc), khớp giữa đầu dưới hai xương chày và mác (khớp dính sợi chày - mác dưới) là những ví dụ về khớp sợi.

Hình 1 Các loại khớp sợi.
a. Khớp dính sợi chầy - mác; b. Khớp khâu ở sọ; c. Khớp cọc của răng

2. Khớp sụn (articulationes cartilagineae) hay khớp bán động

Ở loại khớp này, có một đệm sụn - sợi trắng ở giữa các đầu xương tiếp khớp. Khả năng cử động hạn chế mà khớp có được là nhờ đệm sụn - sợi có khả năng chịu được sức nén ép (hay đàn hồi). Khớp mu và các khớp giữa các thân đốt sống là những khớp bán động.

3. Khớp hoạt dịch (articulationes synoviales) hay khớp động

Khớp hoạt dịch là khớp có ổ khớp chứa chất hoạt dịch làm trơn khớp, cho phép khớp cử động tự do. Loại khớp này có mặt phổ biến ở các chi. Khớp đội - chẩm, các khớp đội - trục, các khớp sườn - đốt sống và các khớp sườn - mỏm ngang cũng là những khớp hoạt dịch. Một khớp hoạt dịch ở chi có thể có những cử động sau đây:

  • Gấp là bẻ gập một đoạn chi ra trước (ở chi trên) hoặc ra sau (ở khớp gối) về phía đoạn chi gần hơn;
  • Duỗi là làm cho một đoạn chi thẳng ra hoặc bẻ gập nó về phía sau;
  • Dạng là chuyển động ra xa đường giữa cơ thể. Riêng ở bàn tay và bàn chân thì dạng các ngón có nghĩa là đưa các ngón ra xa ngón giữa;
  • Khớp là chuyển động về phía đường giữa của cơ thể;
  • Quay tròn (circumduction) là sự kết hợp của các động tác gấp, ruỗi, dạng và khớp;
  • Xoay tròn (rotation) là chuyển động quanh trục dài của một xương;
  • Sấp là cử động xoay gan bàn tay xuống dưới;
  • Ngửa là cử động xoay gan bàn tay lên trên;
  • Nghiêng trong là xoay gan bàn chân về phía trong;
  • Nghiêng ngoài là xoay gan bàn chân ra phía ngoài;

3.1. Phân loại khớp hoạt dịch

Các khớp hoạt dịch được phân loại theo động tác của khớp hoặc theo hình dạng của các mặt tiếp khớp của những xương tham gia vào khớp (H.2).

Khớp chỏm (articulatio spheroidea [cotylia]) (H.2a, b). Ở loại khớp này, mặt khớp của một xương có hình cầu (được gọi là chỏm), còn mặt khớp của xương kia lõm sâu như một ổ thích ứng với chỏm. Hình dạng của những mặt tiếp khớp cho phép khớp có tầm cử động rộng. Những cử động có thể có của loại khớp này là: gấp, duỗi, dạng, khép, xoay tròn và quay tròn. Khớp vai và khớp hông là những khớp chỏm.

Hình 2. Các loại khớp hoạt dịch chính (xếp theo hình thể)
a,b, Khớp chỏm (khớp vai và khớp hông); c, Khớp bản lề; d, Khớp phẳng (giữa hai xương cổ tay); e, Khớp trục (khớp CI - CII); f,g, Khớp lồi cầu (khớp đốt bàn tay - ngón tay); h, Khớp yên

Khớp phẳng (articulatio plana) hay khớp trượt (H.2d). Mặt tiếp khớp của hai xương phẳng hoặc hơi cong chỉ cho phép chúng trượt lên nhau một cách hạn chế. Khớp ức - đòn, khớp cùng vai - đòn, các khớp gian đốt bàn tay và các khớp gian đốt bàn chân là những khớp phẳng.

Khớp bản lề (ginglymus) hay khớp ròng rọc (H.2c). Ở loại khớp này, mặt khớp của một xương có hình ròng rọc, mặt khớp của xương kia là một khuyết lõm để ròng rọc lắp vào. Những cử động của khớp bản lề chỉ là gấp và duỗi giống như tại bản lề của một cánh cửa. Khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp đội - chẩm và các khớp gian đốt ngón của ngón tay và ngón chân là những khớp bản lề.

Khớp trục (articulatio troichoidea) hay khớp trụ (H.2e) bao gồm một mặt khớp vành quanh một khối xương hình trụ (đóng vai trò như một trục, như vành của chỏm quay) và mặt khớp còn lại là một hõm cong lõm cùng với dây chằng vòng tạo nên một “ổ trục”. Trục sẽ xoay trong ổ trục hoặc ngược lại, ổ trục sẽ xoay quanh trục. Khớp quay - trụ gần, khớp quay - trụ xa và khớp giữa đốt đội và răng đốt trục thuộc loại khớp này.

Khớp lồi cầu (articulatio condylaris) (H.2f, g) và khớp yên (articulatio sellaris) (H.2h). Đây là những loại khớp mà các cử động diễn ra quanh hai trục, cho phép làm được các động tác gấp, ruỗi, dạng, khép và quay tròn. Điểm khác với khớp chỏm là ở các khớp này không thực hiện được những động tác xoay tròn. Khớp quay - cổ tay, khớp thái dương - hàm dưới thuộc loại khớp lồi cầu ; các khớp đốt bàn tay - ngón tay và đốt bàn chân - ngón chân là những khớp yên.

3.2. Những đặc điểm cấu tạo của khớp hoạt dịch (H.3)

Tất cả các khớp hoạt dịch đều có một số đặc điểm cấu tạo chung.

Sụn khớp (cartilago articularis) hay sụn trong. Những mặt khớp của các xương luôn được bọc bằng một lớp sụn trong. Lớp sụn này làm cho mặt khớp nhẵn và, tuy là sụn, nó cũng đủ vững chắc để chịu được sức nặng của cơ thể. Khi các mặt khớp có hình thể chưa thật thích ứng với nhau, có thể có thêm sụn viền (labrum articularis) để làm cho mặt khớp lõm (hõm khớp) sâu thêm, hoặc một sụn chêm (meniscus) nằm xen giữa phần ngoại vi của hai mặt khớp. Cũng có khi hai mặt khớp không tiếp xúc trực tiếp với nhau mà giãn cách nhau bởi một đĩa sụn - sợi gọi là đĩa khớp (discus articularis). Đĩa khớp có hai mặt thích ứng với các mặt khớp của hai xương tiếp khớp. Chẳng hạn, nếu mặt khớp của hai xương đều lồi thì đĩa khớp sẽ có hai mặt lõm.

Hình 3. Sơ đồ cấu tạo khớp hoạt dịch

Bao khớp (capsula articularis) là một bao xơ bọc quanh khớp và giữ các xương với nhau. Mỗi đầu của bao xơ dính quanh một đầu xương và đường dính này ít nhiều ở cách xa mép (bờ chu vi) sụn khớp. Bao đủ lỏng để khớp có thể cử động tự do cũng như đủ chắc để giữ cho khớp khỏi bị tổn thương.

Màng hoạt dịch (membrana synovialis). Đây là một lớp tế bào biểu mô lót mặt trong của bao khớp cho tới chỗ bao khớp dính vào xương thì lật lên bọc phần đầu xương trong bao khớp tới tận rìa sụn khớp. Ngoài ra, màng hoạt dịch còn bao bọc những cấu trúc nằm trong bao khớp mà không chịu trọng lực (như sụn viền, gân, dây chằng trong bao khớp). Màng hoạt dịch cùng với các mặt khớp (được phủ sụn khớp) giới hạn nên ổ khớp (cavitas articularis). Màng hoạt dịch được coi như lớp trong của bao khớp nên còn được gọi là màng hoạt dịch bao khớp.

Màng hoạt dịch tiết ra một dịch dính, đặc như lòng trắng trứng gọi là hoạt dịch. Các tác dụng của chất này là bôi trơn, cung cấp các chất dinh dưỡng cho những cấu trúc bên trong ổ khớp và qua đó giúp duy trì tính bền vững của khớp. Chất dịch giữ cho các mặt khớp không tách rời nhau, giống như khi giữa hai mặt kính có một ít nước.

Những túi nhỏ chứa hoạt dịch (hay các túi thanh mạc) có mặt ở một số khớp. Chúng có tác dụng như những cái đệm chống lại ma sát giữa một xương và một dây chằng hoặc gân, hay giữa xương và da, nơi mà một xương tham gia cấu tạo khớp ở gần b? mặt da.

Các dây chằng (ligamenta) là phương tiện giữ cho khớp vững chắc thêm. có 3 loại dây chằng: dây chằng bao khớp (ligamenta capsularia) là chỗ dày lên của bao khớp, dây chằng ngoài bao khớp (ligamenta extracapsularia) và dây chằng trong bao khớp (ligamenta intracapsularia).

Các cơ và những cử động. Các cơ hoặc các gân của chúng đi ngang qua những khớp mà chúng vận động. Cơ ngắn lại khi co và kéo xương này về phía xương kia. Cũng có thể coi cơ hoặc gân là phương tiện giữ khớp. Có những gân cơ đi qua ổ khớp và trở nên một trong những cấu trúc bên trong khớp (cùng dây chằng trong bao khớp, sụn chêm, sụn viền).

Thần kinh và mạch máu. Những thần kinh và mạch máu đi qua một khớp thường phân nhánh vào những cơ vận động và những cấu trúc của khớp đó.

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Một số vấn đề cơ bản về bệnh loãng xương

11-12-2017 Hits:266 Loãng xương DrBlack

Loãng xương là một chuyên ngành còn rất mới, ban đầu được cho là một bệnh thứ yếu. Song khi nghiên cứu sâu về Loãng xương cho thấy tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ biến chứng gãy xương và tỷ lệ tử vong do biến chứng gãy xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh. Do vậy ngày nay Loãng xương đã trở thành một chuyên ngành nghiên cứu sâu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý nguyên phát của xương.  Các khía cạnh được đề cập đến trong bài viết này bao gồm: 1. Chẩn đoán...

Read more

Viết bình luận