Tạm ngừng sử dụng Phòng kỷ – vị thuốc chữa phong thấp do chứa chất gây ung thư, suy thận

(ĐTĐ) – Bộ Y tế vừa có công văn khẩn yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, TP chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT trên địa bàn tạm ngừng việc sử dụng các dược liệu mang tên Phòng kỷ. Kết quả kiểm nghiệm của Viện Kiểm nghiệm thuốc TW cho thấy trong dược liệu này có chứa acid aristolochic 1, có độc tính cao.

 

Trước đó Viện đã tiến hành kiểm nghiệm trên 21 mẫu Phòng kỷ được lấy trên thị trường và phát hiện các mẫu này có chứa hàm lượng acid aristolochic 1, là những tác nhân có độc tính cao và có bằng chứng nguy cơ gây ung thư hoặc làm suy thận.

Tạm ngừng sử dụng Phòng kỷ – vị thuốc chữa phong thấp do chứa chất gây ung thư, suy thận

Dược liệu Phòng kỷ. Ảnh theo SKĐS

Được biết, Phòng kỷ có tác dụng lợi tiểu, chống phù do thận, chống viêm giảm đau các bệnh phong tê thấp. Trong công văn gửi Vụ Y dược cổ truyền – Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc TW đã chỉ rõ, những dược liệu bị nghi ngờ có chứa acid aristolochic gồm Quảng Phòng kỷ, Hán Trung phòng kỷ; Rễ gió; Mộc hương nam; Một số vị thuốc mang tên Mộc thông như cây Mộc thông mã đậu linh hay Mộc thông.

Đối với một số dược liệu chi Asarum cũng thuộc họ Mộc hương Aristolochiaceae có nghi ngờ chứa acid aristolochic là các dược liệu mang tên Tế Tân (toàn cây phơi hay sấy khô của một số cây thuộc chi Asarum).

Để ngăn chặn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh, Bộ Y tế đã yêu cầu Sở Y tế các địa phương trong cả nước, Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc TP. Hồ Chí Minh và các bệnh viện y dược cổ truyền yêu cầu tăng cường lấy mẫu kiểm tra, niêm phong số mẫu hiện có và tạm ngừng nhập vào bệnh viện mẫu dược liệu mang tên Phòng kỷ.

Nguồn Hanoimoi.com.vn

PHÒNG KỶ

Tên dược: Radix Stephaniae Tetrandrae

Tên khoa học:

1. Stephania tetrandrae S. Moore;

2. Cocculus trilobus (Thunb.) DC.;

3. Aristolochia fangchi Wu et L.D. Chou et S.M.Hwang.

Họ Tiết Dê (Menispermaceae)

Bộ phận dùng: rễ cái. Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt. Rễ đen, xốp, có chỗ loét, thái vỡ là xấu.

Có khi dùng rễ cây Gấc để thay thế là không đúng.

Tính vị: Vị rất đắng, cay, tính hàn.

Quy kinh: Vào kinh  Bàng quang.

Tác dụng: trừ phong, hành thuỷ, tả thấp nhiệt ở hạ tiêu.

Chủ trị: trị thuỷ phũng, cước khí sưng phù, phong thấp, khớp xương sưng nhức, trị nHọt lở.

Chứng phong thấp ứ trệ hoặc chứng thấp nhiệt ứ trệ: Phòng kỷ  với ý dĩ nhân, Hoạt thạch, Tàm sa và Mộc qua.

Chứng hàn thấp ứ trệ: Phòng kỷ  với Quế chi và Phụ tử chế.

Phù có biểu hiện nhiệt: Phòng kỷ  với Ðình lịch tử và Tiêu mộc trong bài Kỷ Cúc Lịch Hoàng hoàn.

Phù do Tỳ hư: Phòng kỷ  với Hoàng kỳ và Bạch truật trong bài Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang.

Theo yhoccotruyen.htmedsoft.com

 

Có thể bạn quan tâm

Bài viết của: Bs Mai Trung Dũng
BS Mai Trung Dũng | Bác sĩ chuyên khoa cấp II (Đại học y Hà hội - 2015) | Trưởng Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Quân y 354 | Uỷ viên BCHTW Hội Phục hồi chức năng Việt Nam
1043 bài viết