Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

(ĐTĐ) - U xương dạng xương là bệnh lý khối u xương nguyên phát lành tính. Nguyên nhân phát sinh khối u chưa biết rõ. Tại Mỹ, tỉ lệ mắc là 12.1% các khối u lành tính. Vị trí có thể gặp ở bất kỳ xương nào trong cơ thể. Tuy nhiên, vị trí ở phần đầu các xương dài chiếm đến 73%, thân đốt sống 10- 14%, xương bàn tay 8%, xương bàn chân 4%.
 

Phân loại theo vị trí tổn thương trên xương thì có 3 loại: phổ biến nhất là thể tổn thương tại vỏ xương (80%), còn lại là thể dưới vỏ và thể trong tủy xương.

Thường gặp ở người trẻ tuổi, 90% ở độ tuổi 9-25 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ là 2/1.

Phản ứng màng xương đặc (u xương dạng xương-osteoid osteoma).
Hình X quang nghiêng thấy phản ứng màng xương trơn láng, dày ở vỏ xương phía trước phần dưới xương đùi (mũi tên).

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán khối u xương dạng xương cần dựa vào đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là xquang thường quy và chụp cắt lớp vi tính có giá trị chẩn đoán cao trong đa số các trường hợp. Những trường hợp phúc tạp (u trong tủy xương) cần đến những phương pháp khác như cộng hưởng từ, xạ hình xương.

Lâm sàng

Đau là triệu chứng phổ biến nhất với đặc đểm: đau khu trú tại ví trí có khối u. Đau tăng về đêm và khi vận động. Đáp ứng giảm đau khi điều trị bằng liều thấp Aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid.

Tùy theo vị trí của khối u mà ngoài triệu chứng đau tại chỗ còn có những triệu chứng khác : nếu khối u ở thân đốt sống có thể có biểu hiện đau cột sống, gây co cứng cơ cạnh cột sống, chèn ép dễ thần kinh, xẹp và trượt đốt sống. Nếu khối u cạnh hoặc trong khớp có thể gây bệnh cảnh thoái hóa khớp

Triệu chứng toàn thân bình thường.

Xét nghiệm

Các xét nghiệm máu (máu lắng, proein C phản ứng, calci...) hay xét nghieemjh nước tiểu đều bình thường.

Chẩn đoán hình ảnh

Xquang thường quy: đây là phương pháp được lựa chọn đầu tiên. Hình ảnh điển hình là ổ tổn thương hình tròn đi từ trong ra thì ở trung tâm ổ là vùng calci hóa (30%), xung quanh là vùng tăng thấu quang (nidus) với kích thước thường không quá 1.5cm, tiếp theo có viền xơ xương bọc ngoài cùng. Nếu khối u nằm ở tủy xương thì không có viền đặc xương này. Đôi khi khối u không điển hình là ổ tổn thương xơ đặc xương hay ỏ tăng thấu quang không có calci hóa trung tâm.

Chụp cắt lớp vi tính : cho giá trị chẩn đoán cao hơn trên các lớp cắt ngang qua ổ tổn thương đồng thời có giá trị định hướng để chọ hút nạo vét qua da.

Chụp cộng hưởng từ : ít có giá trị chẩn đoán trong các trường hợp khối u nằm vùng vỏ xương. Chỉ có giá trị trong trường hợp khối u nằm trong tủy xương. Khối u vung trung tâm (nidus) có biểu hiện giảm tín hiệu trên T1 và tăng nhẹ

Xạ hình xương có độ nhạy cao để phát hiện khối u sớm khi chưa có thay đổi trên xquang và phát hiện các vị trí khó như đốt sống, khối xương cổ chân, khớp háng...biểu hiện là ổ tăng hấp thụ dược chất phóng xạ.

Giải phẫu bệnh

Sinh thiết giải phẫu bệnh được thực hiện khi tiến hành nạo vét hay bơm cồn khối u dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp.

Tổn thương trên giải phẫu bệnh ở vùng trung tâm có phong phú các tế bào dạng xương, sự tạo xương mới, tăng sinh mạch máu, bè xương mỏng nhiều tạo cốt bào bám vùng rìa, vở xương vùng rìa dầy lên.

Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với rất nhiều loại khối u khác nhau như : nhồi máu xương (ổ nhồi máu là phần kết đặc trên xquang đường viện không rõ nét, không có vùng trung tâm tăng thấu quang), đảo xương (là vùng xương kết đặc, không có ổ viền tăng thấu quang), ung thư di căn xương (thường tổn thương nhiều vị trí dạng hủy xương hoặc đặc xương, không có viền xơ xương xung quanh) hay cốt tủy viêm...

Trong đó, cốt tủy viêm (brodies abcess) là dạng tổn thương hay phải phân biệt nhất. Tổn thương cùng thường là đơn độc, vị trí ở vỏ xương, có khối áp xe trung tâm và viền đặc xương xung quanh. Về hình ảnh thì trong u xương dạng xương ổ tăng thấu quang trung tâm thường nằm chính giữa còn trong áp xe brodies thường nằm lệch ở cạnh bên hoặc không có.

Điều trị

Điều trị nội khoa

Thuốc giảm đau chống viêm : dùng Aspirin liều thấp vừa để điều trị, vừa là test chẩn đoán. Liều tùy theo lứa tuổi.

Ngoài ra có thể dùng một trong các thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid như : diclofenac, pirocicam, meloxicam hay celecoxib

Điều trị triệt căn

Chọc hút qua da dưới định hướng của chụp cắt lớp vi tính. Dặt kim vào ổ khối u sau khi bơm hút làm giải phẫu bệnh người ta có thể đốt khối u bằng : phương pháp sóng cao tần, laser, nhiệt đông lạnh hay bằng cồn.

Phòng bệnh

Đây là bệnh khối u xương lành tính, nguyên phát, không rõ nguyên nhân phát sinh. Do đó không có phương pháp phòng bệnh không đặc hiệu. Khi phát hiện khối u thì áp dụng điều trị để làm giảm và hết triệu chứng trên lâm sàng và xquang bằng các phương pháp điều trị như trên. Có một số nhỏ bệnh nhân có biểu hiện tự lui bệnh. Khối u thường không có biểu hiện tiến triển hoặc tiến triển rất chậm.

Tài liệu tham khảo:

1. Shukla S, Clarke AW, Saifuddin A. Imaging features of foot osteoid osteoma. Skeletal Radiol. Jul 15 2009

2. Resnick D, et al. Tumors and Tumor-Like Lesions of Bone: Imaging and

Pathology of Specific Lesions. In: Diagnosis of Bone and Joint Disorders, 3rd Edition. Philadelphia; 1995(6):3633-3647.

3. Weissleder R, Rieumont MJ, Wittenberg J. Primer of Diagnostic Imaging, 2nd Edition. Mosby, St. Louis; 1997:389.

4. Sartoris DJ. Musculoskeletal Imaging. The Requisites. Mosby, St. Louis;1996:205-206.

Khoa Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Bạch Mai
Nguồn Bacsinoitru.net

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Một số vấn đề cơ bản về bệnh loãng xương

11-12-2017 Hits:266 Loãng xương DrBlack

Loãng xương là một chuyên ngành còn rất mới, ban đầu được cho là một bệnh thứ yếu. Song khi nghiên cứu sâu về Loãng xương cho thấy tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ biến chứng gãy xương và tỷ lệ tử vong do biến chứng gãy xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh. Do vậy ngày nay Loãng xương đã trở thành một chuyên ngành nghiên cứu sâu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý nguyên phát của xương.  Các khía cạnh được đề cập đến trong bài viết này bao gồm: 1. Chẩn đoán...

Read more

Viết bình luận