Điều trị đau .com
  • Nơi cung cấp thông tin về Đau và Điều trị đau !
0124 589 8686

(ĐTĐ) - Nghiên cứu cắt ngang (NCCN) rất hữu dụng trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe, thu thập các thông tin, các dữ liệu ban đầu cần cho các chương trình y tế can thiệp.
 

Nghiên cứu 1

Tựa : Khảo sát tỉ lệ hiện hành nhiễm trùng bệnh viện (NTBV) ỏ bệnh nhân người lớn tại các bệnh viện ở Canada.[2]

Mục đích : Xác định tỉ lệ hiện hành NTBV ở bệnh nhân ≥ 19 tuổi tại 25 bệnh viện thuộc hệ thống của chương trình giám sát NTBV ở Canada.

Đối tượng: Tất cả bệnh nhân nhập viện >48 h vào ngày khảo sát. NTBV được định nghĩa khi bệnh nhân bị nhiễm trùng sau 72 giờ nằm bệnh viện mà lúc nhập viện chưa bị nhiễm trùng. Khảo sát chỉ giới hạn cho các bệnh nhiễm trùng sau: Viêm phổi, Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN), Nhiễm trùng máu (NTM), nhiễm trùng vết mổ (NTVM) và tiêu chảy do Clostridium difficile.

Xử lý thống kê: Tính tỉ lệ hiện hành, Dùng Wald test cho các biến phân lọai và Student T test cho các biến liên tục để đánh giá sự khác biệt giữa nhóm có và không có NTBV. Dùng mô hình hồi qui đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến NTBV.

Kết quả:

Có tất cả 5750 bệnh nhân ≥19 tuổi tại 25 bệnh viện trong ngày khảo sát, bệnh nhân nam chiếm 51%, tuổi trung bình 65 ±17.

Có 601 bệnh nhân bị NTBV, tỉ lệ hiện hành là 10,5%

Phân bố các loại nhiễm trùng theo khoa được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1 Phân bố NTBV theo khoa

N: số ca; NTTN:Nhiễm trùng tiết niệu; NTVM: nhiễm trùng vết mổ; NTM: nhiễm trùng máu; TCCD: Tiêu chảy do Clostridium difficile. HH-UT: Huyết học-Ung thư

Các yếu tố nguy cơ liên quan NBTV được trình bày ở bảng 2.

Bảng 2 So sánh giữa 2 nhóm có và không có NTBV.

Qua mô hình hồi qui đa biến, các các yếu tố nguy cơ độc lập có liên quan NTBV được trình bày ở bảng 3.

Bảng 3 Các đặc diểm BN liên quan độc lập với NTBV: Mô hình hồi qui logistic từng bước

Kết luận: Tỉ lệ hiện hành NTBV tại các bệnh viện Canada là 10,5%. Các yếu tố liên quan đến NTBV gồm: Nằm viện quá 7 ngày, Có đặt các dụng cụ: Ống thông tiểu, ống thông tĩnh mạch trung tâm và ống nội khí quản.

Nghiên cứu 2

Tựa : Tỉ lệ hiện hành và các yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pyroli ở trẻ em miền Bắc Việt Nam [3]

Mục đích: Đánh giá tỉ lệ hiện hành và các yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pyroli ở trẻ em Việt Nam

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng 4/2001 đến tháng 8/2002. Tất cả các bệnh nhi 6 tháng-15 tuổi đến khám liên tiếp tại bệnh viện đại học vào mỗi thứ tư hàng tuần. Loại bỏ các bệnh nhi tiêu chảy cấp, loét dạ dày-tá tràng, đau bụng mãn và suy giảm miễn dịch. Các thông tin liên quan được ghi nhận qua phỏng vấn. Các bệnh nhi đuợc thử Elisa phát hiện kháng thể IgG của H. pyroli.

Kết quả:

Có 280 trong 824 bệnh nhi không có triệu chứng tiêu hóa có huyết thanh (+) với H. pyroli . Các yếu tố nhân khẩu-xã hội học liên hệ H. pylori(+) ở 824 trẻ em Việt Nam từ 6 tháng-15 tuổi được trình bày ở bảng 4 và 5.

Bảng 4 Các yếu tố nhân khẩu-xã hội học liên quan đến nhiễm H. pylori.

* DD-TT: Dạ dày –tá tràng

Bảng 5 Các yếu tố vệ sinh môi trường và lối sống liên quan H. pylori (+) ở 824 trẻ em Việt nam từ 6 tháng-15 tuổi.

Bảng 6 Phân tích hồi qui đa biến (kiểu loại trừ dần) 529 trẻ em 6 tháng-15 tuổi

Các biến trong mô hình hồi qui đa biến (tuổi của trẻ, tuổi mẹ, số con, tiền sử dị ứng và tiền sử bệnh dạ dày-tá tràng, thời gian bú sữa mẹ, ngủ chung với cha mẹ, tuổi khởi đầu sống tập thể)

Kết luận: Tỉ lệ hiện hành nhiễm Helicobacter pyroli ở trẻ em Việt nam khá cao. Các yếu tố tuổi, và số con trong gia đình liên quan độc lập với nhiễm H. pyroli, điều này giải thích cơ chế lây từ người qua người của H. pyroli. Bú sữa mẹ hơn 6 tháng có tác dụng bảo vệ nhiễm H. pyroli.

Nghiên cứu 3

Tựa: Kiến thức-Thái độ-Thực hành của nuôi con bằng sửa mẹ ở miền Bắc Jordan: Một nghiên cứu cắt ngang [4]

Mục đích: Đánh giá Kiến thức-Thái độ-Thực hành (KAP) việc nuôi con bằng sữa mẹ và các yếu tố liên quan với bú sữa mẹ ở phụ nữ miền bắc Jordan.

Phương pháp: Thực hiện nghiên cứu cắt ngang từ 15/7/03 đến 15/8/03. Phỏng vấn 244 bà mẹ có con từ 6 tháng-3 tuổi được chọn ngẫu nhiên từ 5 xã miền bắc Jordan.

Kết quả: Tỉ lệ bú sữa mẹ hoàn tòan là 58,3%, hỗn hợp (sữa mẹ+sữa bò) là 30,3% và sữa bò hoàn toàn là 11,4%. Trong nhóm bú sữa bẹ, 1/3 cho con bú 6-12 tháng còn 2/3 cho bú hơn 1 năm. Các đặc điểm về nhân khẩu-xã hội học được trình bày bảng 7 và 8.

Bảng 7 Dạng nuôi dưỡng và đặc điểm nhân khẩu –xã hội học

Bảng 8 Các yếu tố liên quan không cho bú sữa mẹ (hồi qui logistic)

Kết luận: Tỉ lệ cho con bú sữa mẹ kéo dài trên một năm khá cao tại Jordan. Các bà mẹ đi làm việc và mổ bắt con khi sinh có tỉ lệ cho bú sữa mẹ thấp. Cần tạo điều kiện thuận lợi tại bệnh viện và nơi làm việc để gia tăng tỉ lệ bú mẹ ở các đối tượng này.

Tài liệu tham khảo:

1. Stephen Polgar, Shane A. Thomas. Surveys and quasi-experimental designs, in Introduction to research in the health sciences, Edinburgh,New York, Elsevier 2008, pp 65-73.

2. Gravel D. et al. Point prevalence survey for health-care associated infections within Canadian adult acute-care hospitals. Journal of Hospital Infection. 2007. 66:2243-2248

3. Nguyen BV, Nguyen KG, Phung CD, Kremp O, Kalach N, Dupont C, Raymond J, Vidal-Trecan G.Prevalence of and factors associated with Helicobacter pylori infection in children in the north of Vietnam. Am J Trop Med Hyg. 2006 Apr;74(4):536-9.

4. Khassawneh M, Khader Y, Amarin Z, Alkafajei A. Knowledge, attitude and practice of breastfeeding in the north of Jordan: a cross-sectional study. Int Breastfeed J. 2006 Sep 23;1:17.

Nguồn Bvag.com.vn

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Được tài trợ

Bài viết mới

Một số vấn đề cơ bản về bệnh loãng xương

11-12-2017 Hits:266 Loãng xương DrBlack

Loãng xương là một chuyên ngành còn rất mới, ban đầu được cho là một bệnh thứ yếu. Song khi nghiên cứu sâu về Loãng xương cho thấy tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ biến chứng gãy xương và tỷ lệ tử vong do biến chứng gãy xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ mãn kinh. Do vậy ngày nay Loãng xương đã trở thành một chuyên ngành nghiên cứu sâu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý nguyên phát của xương.  Các khía cạnh được đề cập đến trong bài viết này bao gồm: 1. Chẩn đoán...

Read more

Viết bình luận