Lượng giá đau

Đau là một hiện tượng chủ quan, phức tạp, đa yếu tố, đa chiều, mà không có một phương pháp đo lường khách quan nào có thể thực sự định lượng được. Nhận biết được sự hiện diện của chứng đau đã à rất quan trọng, nhưng lượng giá đau (evaluation) lại còn là một bước chủ yếu và cần thiết cho việc điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân. Vì vậy, mỗi một bệnh nhân sẽ là một đối chứng riêng và đó là sự đánh giá so sánh hữu ích.

Đánh giá đau được thực hiện trong phạm vi rộng qua việc lượng giá toàn bộ triệu chứng về tình trạng đau. Việc lượng giá này dựa trên một bảng thống kê đầy đủ chi tiết gồm các bước chủ yếu sau:

– Hỏi bệnh nhân (và người nhà bệnh nhân).

– Khám lâm sàng và đặc biệt là khám thần kinh.

– Các xét nghiệm cận lâm sàng.

– Đánh giá về hành vi thái độ và sự tự chủ.

1. Nội dung lượng giá.

– Tuổi, giới.

– Vị trí đau và vị trí đặc biệt của đau, thời gian đau.

– Các nguyên nhân thúc đẩy đau hoặc có liên quan đến đau.

– Lan tỏa đau: đau khu trú hay lan tỏa, lan tỏa đi đâu.

– Tính chất đau: đau âm ỉ, đau nhức, dao đâm, nẩy mạch, đau như xé, đau day dứt…

– Kiểu đau và thời gian cơn đau: đau liên tục âm ỉ hay thành cơn, đau tăng khi nào, nghỉ ngơi có hết đau không? Có rối loạn giấc ngủ không?

– Cường độ đau.

– Các triệu chứng kèm theo: tê bì, yếu, dị cảm.

– Tiến triển của đau: đau tăng, giảm, như cũ.

– Các điều trị đã qua: thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật. Hiệu quả ra sao?

2. Lượng giá cường độ đau.

Để lượng giá cường độ đau, người ta dùng các thang lượng giá chủ quan, có thể là thang đo lường chung (thang tự lượng giá), hoặc là đo lường đa chiều nhằm phân biệt các mức độ đau khác nhau.

Một phương pháp lượng giá chuẩn mực phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:

– Phải đo lường tốt cái cần đo, phát hiện được những thay đổi về cường độ có lợi trên lâm sàng.

– Phương pháp lượng giá trung thành khi các lần đo liên tiếp đều giống nhau, trong những điều kiện lâm sàng có vẻ giống nhau.

– Thang lượng giá đau phải đơn giản, dễ thực hiện để giúp thực hiện lượng giá hàng ngày hay thực hiện lượng giá trong nhiều ngày và giúp ích chủ yếu cho việc điều trị và điều dưỡng bệnh nhân cũng như để lượng giá các tình huống đặc biệt (đau ở trẻ em, đau sau mổ…).

So sánh tính năng các máy Vật lý trị liệu của Viện Điện tử

TÊN MÁY TÍNH NĂNG
Wonder MF5-08
2.600.000đ
- Có 3 chức năng: (1) Điện xung + (2) Nhiệt nóng + (3) Ion
- Số kênh xung: 01 kênh (2 miếng dán)
- Số chương trình xung trên mỗi kênh: 01 mode
Wonder MF5-08N 
3.600.000đ
- Có 4 chức năng: (1) Điện xung + (2) Nhiệt nóng + (3) Ion + (4) LASER
- Số kênh xung: 02 kênh (4 miếng dán)
- Số chương trình xung trên mỗi kênh: 02 mode
MPT8-12
3.750.000đ
- Có 5 chức năng: (1) Điện xung + (2) Nhiệt nóng + (3) Ion + (4) LASER + (5) Từ trường
- Số kênh xung: 01 kênh (2 miếng dán)
- Số chương trình xung trên mỗi kênh: 02 mode
GoldLife GL-16
4.750.000đ
- Có 6 chức năng: (1) Điện xung + (2) Nhiệt nóng + (3) Ion + (4) LASER + (5) Từ trường + (6) Đo nhịp tim
- Số kênh xung: 02 kênh (4 miếng dán)
- Số chương trình xung trên mỗi kênh: 03 mode
DoctorHome DH14
10.990.000đ
- Có 6 chức năng: (1) Điện xung + (2) Nhiệt nóng + (3) Ion + (4) LASER + (5) Từ trường + (6) Siêu âm điều trị
- Số kênh xung: 02 kênh (4 miếng dán)
- Số chương trình xung trên mỗi kênh: 02 mode

(Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !
Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

Có thể bạn quan tâm