Kinh Đởm


1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ đuôi mắt, lên góc trán vòng xuống sau tai, vòng từ sau đầu ra trước trán, vòng trở lại gáy đi dọc cổ xuống mặt trước vai vào hố trên đòn rồi xuống nách, chạy xuống theo vùng hông sườn đến mấu chuyển lớn, tiếp tục đi xuống theo mặt ngoài đùi, đến bờ ngoài khớp gối, xuống cẳng chân chạy trước ngoài xương mác, trước mắt cá ngoài, chạy tiếp trên lưng bàn chân giữa xương bàn ngón 4 và 5 và tận cùng ở góc ngoài gốc móng thứ 4.

Từ đuôi mắt có nhánh ngầm đi xuống hố thượng đòn, vào trong ngực liên lạc với Can – Đởm rồi xuống tiếp vùng bẹn để đến nối với nhánh bên ngoài ở mấu chuyển lớn.

Kinh Đởm

2. Các huyệt trên đường kinh Đởm:

Có tất cả 44 huyệt trên đường kinh Đởm. Những huyệt tên nghiêng là những huyệt thông dụng.

1. Đồng tử liêu (GB1 – Tongziliao) 23. Trấp cân (GB23)
2. Thính hội (GB2 – Tinghui) 24. Nhật nguyệt (GB24 – Riyue)
3. Thượng quan (GB3 – Shangguan) 25. Kinh môn (GB25 – Jingmeng)
4. Hàm yến (GB4) 26. Đái mạch (GB26 – Daimai)
5. Huyền lư (GB5 – Xuanlu) 27. Ngũ xu (GB27)
6. Huyền ly (GB6) 28. Duy đạo (GB28)
7. Khúc tân (GB7 – Qubin) 29. Cự liêu (GB29 – Juliao)
8. Suất cốc (GB8 – Shuaigu) 30. Hoàn khiêu (GB30 – Huantiao)
9. Thiên xung (GB9) 31. Phong thị (GB31 – Fengshi)
10. Phù bạch (GB10) 32. Trung độc (GB32)
11. Khiếu âm (GB11) 33. Tất dương quan (GB33 – Xiyangguan)
12. Hoàn cốt (GB12 – Wangu) 34. Dương lăng tuyền (GB34 – Yanglingquan)
13. Bản thần (GB13) 35. Dương giao (GB35 – Yangjiao)
14. Dương bạch (GB14 – Yangbai) 36. Ngoại khâu (GB36 – Waiqiu)
15. Đầu lâm khấp (GB15 – Toulinqi) 37. Quang minh (GB37 – Guangming)
16. Mục song (GB16) 38. Dương phụ (GB38 – Yangfu)
17. Chính dinh (GB17) 39. Huyền chung (GB39 – Xuanzhong)
18. Thừa linh (GB18) 40. Khâu khư (GB40 – Qiuxu)
19. Não không (GB19) 41. Túc lâm khấp (GB41 – Zulinqi)
20. Phong trì (GB20 – Fengchi) 42. Địa ngũ hội (GB42)
21. Kiên tỉnh (GB21 – Jianjing) 43. Hiệp khê (GB43 – Xiaxi)
22. Uyên dịch (GB22) 44. Túc khiếu âm (GB44 – Zuqiaoyin)

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 12, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:

“Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ làm cho miệng đắng, thường hay thở mạnh, tâm và hông sườn đau, khó xoay trở. Nếu bệnh nặng hơn thì mặt như đóng lớp bụi mỏng, thân thể không nhuận trơn, phía ngoài bàn chân lại nóng. Đây gọi là chứng dương quyết. Nếu là bệnh thuộc Sở sinh chủ về cốt sẽ làm cho đầu nhức, hàm nhức, khoé mắt ngoài nhức, vùng khuyết bồn bị sưng thũng và đau nhức, dưới nách bị sưng thũng, chứng ung thư mã hiệp anh, mồ hôi ra, sốt rét, chấn hàn; ngực hông sườn, mấu chuyển lớn, phía ngoài đầu gối cho đến cẳng chân, phía ngoài xương tuyệt cốt, mắt cá ngoài và các đốt xương, tất cả đều bị đau nhức. Ngón chân áp út không còn cảm giác.

Thị động tắc bệnh khẩu thổ, thiện thái tức. Tâm hiếp thống, bất năng chuyển trắc, thậm tắc diện vi hữu trần, thể vô cao trạch, túc ngoại phản nhiệt, thị vi dương quyết. Thị chủ cốt Sở sinh bệnh giả, đầu thống, hàm thống, mục nhuệ tý thống, khuyết bồn trung thũng thống, dịch hạ thũng, mã đao hiệp anh, hạn xuất chấn hàn ngược, hung hiếp lặc bễ tất ngoại chí hình tuyệt cốt ngoại khỏa tiền cập chư tiết giai thống. Tiểu chỉ, thứ chỉ bất dụng’’.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài:

+ Miệng đắng, thường hay thở dài.

+ Vùng ngực và hông sườn đau, khó xoay trở.

Trường hợp bệnh nặng: mặt như đóng lớp bụi mỏng, da khô mất nước, thân thể không nhuận trơn, cảm giác nóng ở mặt ngoài chân, đây gọi là chứng dương quyết.

Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong:

+ Đau đầu nhức, đau vùng dưới cằm, đau khoé mắt ngoài, hố trên đòn sưng và đau nhức, vùng dưới nách sưng đau, hạch nách.

+ Hay ra mồ hôi, sốt rét.

+ Đau vùng ngực, hông sườn.

+ Đau ở mấu chuyển lớn xương đùi, đau phía ngoài đầu gối cho đến phía ngoài cẳng chân, đau mắt cá ngoài.

+ Không cử động được ngón chân áp út.

(Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !
Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

Có thể bạn quan tâm