Một số đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đã được phẫu thuật

Tóm tắt: Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở 46 trường hợp thoát vị đĩa đệm cột sống cổ được điều trị bằng phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện 103 từ tháng 1-2010 đến tháng 1-2012. Kết quả cho thấy: vị trí thoát vị đĩa đệm hay gặp nhất ở C4-C5 (38,4%); tỉ lệ thoát vị đĩa đệm hai tầng cao nhất (31,4%); 43,4% có biểu hiện chèn ép tủy. Trên phim cắt ngang thấy 41,9% thoát vị trung tâm, 51,1% thoát vị cạnh trung tâm.

Abstract: To research on some main features of MRI image of 46 patients with cervical disc herniation who were operated at Department of Neurosurgery, 103 Hospital from 1-2010 to 1-2012. The results are as follows: disc herniation was observed most on MRI image of C4-C5 (38.4%); patients who have the two levels disc herniation makes up 31.4%; and it takes 43.4% of patiens with signs of spinal cord compression injuries. In sagital image, 41.9% of patients have central disc herniation and 51.1% of patients have mid-lateral central disc herniation.

1. Đặt vấn đề.

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống cổ là một bệnh lý thường gặp; bệnh phổ biến ở lứa tuổi trung niên và ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, sinh hoạt. Trước đây, việc chẩn đoán chính xác thể bệnh, giai đoạn bệnh là hết sức khó khăn do tính chất đa dạng và phong phú của các triệu chứng. Hơn nữa, các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như chụp tủy cản quang hoặc chụp đĩa đệm mang tính xâm nhập cao, gây nguy hiểm cho bệnh nhân (BN). Từ khi có phương pháp chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging: MRI), việc chẩn đoán TVĐĐ cột sống cổ đã trở nên chính xác và dễ dàng hơn. Chụp MRI cho phép đánh giá được tất cả các vị trí, mức độ cũng như giai đoạn bệnh, ngoài ra phương pháp này còn cho hình ảnh không gian ba chiều với các lớp cắt ở nhiều bình diện khác nhau và độ tương phản cao.

Cùng với các triệu chứng lâm sàng, hình ảnh MRI là một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp cho người thầy thuốc quyết định điều trị phẫu thuật. Trên cơ sở 46 BN TVĐĐ cột sống cổ đã được điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật thần kinh Bệnh viện 103, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm làm rõ hơn một số đặc điểm hình ảnh MRI của TVĐĐ cột sống cổ của những BN có chỉ định điều trị phẫu thuật.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

2.1. Đối tượng:

46 BN TVĐĐ cột sống cổ đã được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật thần kinh Bệnh viện 103 từ tháng 1-2010 đến tháng 1-2012.

2.2. Phương pháp nghiên cứu:

Tiến cứu, mô tả cắt ngang, không đối chứng.

Chỉ tiêu nghiên cứu: các hình ảnh thoái hóa cột sống cổ, vị trí, đặc điểm TVĐĐ trên các phim T1W, T2W cắt dọc và cắt ngang.

3. Kết quả.

3.1. Vị trí TVĐĐ:

– Đĩa đệm C3-C4: 2 BN (4,3%).

– Đĩa đệm C3-C4, C4-C5: 7 BN (15,2%).

– Đĩa đệm C3-C4, C4-C5, C5-C6: 6 BN (13,0%).

– Đĩa đệm C3-C4, C4-C5, C5-C6, C6-C7: 1 BN (2,2%).

– Đĩa đệm C3-C4, C4-C5, C6-C7: 1 BN (2,2%).

– Đĩa đệm C4-C5: 8 BN (17,4%).

– Đĩa đệm C4-C5, C5-C6: 9 BN (19,6%).

– Đĩa đệm C4-C5, C5-C6, C6-C7: 2 BN (4,3%).

– Đĩa đệm C5-C6: 6 BN (13,0%).

– Đĩa đệm C5-C6, C6-C7: 3 BN (6,5%).

– Đĩa đệm C6-C7: 1 BN (2,2%).

Về tần suất đĩa đệm bị thoát vị, 46 BN bị thoát vị tại 86 đĩa đệm, trong đó:

– Thoát vị đĩa đệm C3-C4: 17/86 (19,7%).

– Thoát vị đĩa đệm C4-C5: 33/86 (38,4%).

– Thoát vị đĩa đệm C5-C6: 27/86 (31,4%).

– Thoát vị đĩa đệm C6-C7: 9/86 (10,5%).

3.2. Số tầng TVĐĐ:

TVDD Cách tầng Liên tầng Cộng
1 tầng 17 17 (37,0%)
2 tầng 19 19 (41,3%)
3 tầng 1 8 9 (19,6)
4 tầng 1 1 (2,2%)

Cộng

1 45 46 (100%)

3.3. Các biểu hiện thoái hóa cột sống cổ trên hình ảnh MRI cắt dọc:

– Mất đường cong sinh lý: 40 BN (86,9%).

– Trượt đốt sống: 1 BN (2,2%).

– Gai xương phía trước và phía sau thân đốt sống: 38 BN (82,6%).

– Giảm chiều cao thân đốt sống: 5 BN (10,8%).

– Phì đại các dây chằng dọc trước và dọc sau từng đoạn: 11 BN (23,9%).

3.4. Các biểu hiện trên hình cắt dọc:

– TVĐĐ ra sau: 46 BN (100%).

– Mảnh rời: 4 BN (8,7%).

– Đĩa đệm lồi phía trước: 10 BN (21,7%).

– Thoát vị vào thân đốt sống (Schmorl): 2 BN (4,4%).

– Tăng tín hiệu tủy ngang vị trí chèn ép: 20 BN (43,4%).

– Đè ép khoang dịch não tủy ngay vị trí thoát vị: 32 BN (69,6%).

– Giảm chiều cao khoang gian đốt: 21 BN (45,6%).

– Giảm tín hiệu trên T2W: 45 BN (97,8%).

3.5. Các biểu hiện hình ảnh trên phim T1W, T2W cắt ngang (n = 86):

– Thoát vị trung tâm: 36 đĩa đệm (41,9%).

– Thoát vị cạnh trung tâm lệch phải: 7 đĩa đệm (8,1%).

– Thoát vị cạnh trung tâm lệch trái: 13 đĩa đệm (15,1%).

– Thoát vị cạnh trung tâm hai bên: 24 đĩa đệm (27,9%).

– Thoát vị lỗ ghép phải: 2 đĩa đệm (2,3%).

– Thoát vị lỗ ghép trái: 4 đĩa đệm (4,6%).

(Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !
Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

Có thể bạn quan tâm