Thanh cao miết giáp thang

“Ôn bệnh điều biện”  

– Tổ thành:       Thanh cao      2-4 đc

                        Miết giáp     2-4 đc

                        Sinh địa      4-5 đc

                        Tri mẫu    2-4 đc

                        Đan bì                       2-3 đc

– Cách dùng: Ngày uống 1 tễ, sắc với nước, chia 2 lần uống.

– Công dụng: Dưỡng âm lương huyết, thanh nhiệt sinh tân.

– Chủ trị: Âm hư sốt về chiều hoặc sốt nhẹ, ở giai đoạn của ngoại cảm nhiệt bệnh hoặc trong quá trình tật bệnh mãn tính thấy xuất hiện tà nhiệt lưu luyến, ở âm huyết, âm nhiệt tổn thương mà hư nhiệt không lui, xuất hiện chứng sau giờ Ngọ sốt đều đặn như thế, hoặc sốt nhẹ, gày mòn, lưỡi hồng ít rêu, miệng khô, môi khan, mạch tế sác.

– Giải nghĩa của phương: Phương này là phương tễ đại biểu của dưỡng âm thanh nhiệt, dùng thích hợp ở âm huyết bất túc là chủ mà kiêm có sốt về chiều. Đây cũng có chỗ khác với Thanh cốt tán chuyên thanh cốt chưng. Bởi vậy, phương này lẫy Miết giáp hàm hàn, tư âm, thanh huyết nhiệt với Thanh cao khổ hàn thanh nhiệt, thấu tà ngoại đạt là bộ phận tổ thành chủ yếu của toàn phương, đồng htời phối lấy Sinh địa, Mạch đông, Đan bì là loại thuốc dưỡng âm sinh tân, lương huyết giáng hỏa, tức là trọng điểm ở “dưỡng âm”, âm dịch khôi phục mà huyết nhiệt tự lui. Thanh cốt tán thì trọng điểm ở “thanh hỏa”. Khi ứng dụng lâm sàng phải nắm vững chỗ khác nhau để mà biện chứng chọn dùng.

(Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !
Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

Có thể bạn quan tâm